Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thuế liên quan đến xuất nhập khẩu là vấn đề các tổ chức, cá nhân quan tâm khi thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin về định nghĩa, đối tượng và các trường hợp phải nộp thuế xuất nhập khẩu.

Thuế liên quan đến xuất nhập khẩu là vấn đề các tổ chức, cá nhân quan tâm khi thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, không phải chủ thể nào cũng nắm rõ các quy định về vấn đề này. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin về định nghĩa, đối tượng và các trường hợp phải nộp thuế xuất nhập khẩu.

I. Thực trạng liên quan đến thuế liên quan đến xuất nhập khẩu 

Giao dịch quốc tế phát triển kéo theo nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, thuế liên quan đến xuất nhập khẩu là vấn đề mà các chủ thể cần hiểu rõ khi tham gia vào lĩnh vực này.  

Theo đó, trước áp lực của chính sách thuế quan của Hoa Kỳ, Việt Nam đã có những quy định nhằm khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu trong nước phát triển. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc này là việc ra đời của Nghị định 182/2025/NĐ-CP. 

Bên cạnh những điều kiện mà Nhà nước tạo ra cho lĩnh vực xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề này còn đối mặt với những khó khăn phổ biến như: 

  • Rào cản pháp lý: Mặc dù Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhưng việc áp dụng các chính sách đó trên thực tế vẫn còn là rào cản với nhiều chủ thể. 
  • Biến động thị trường: Tình hình kinh tế thế giới biến động đã ảnh hưởng đến kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam, làm giảm đơn hàng và gây áp lực lên doanh thu của doanh nghiệp.

Tóm lại, việc hiểu rõ thực trạng thuế liên quan đến thuế xuất nhập khẩu không chỉ giúp các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực này hoạch định chiến lược phát triển mà còn khiến các tổ chức, cá nhân có mong muốn bước chân vào ngành này cân nhắc. 

II. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế liên quan đến xuất nhập khẩu

Như đã phân tích ở trên việc tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến thuế xuất nhập khẩu là rào cản đối với phần lớn các chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực này. Do vậy, để tạo điều kiện cho quý bạn đọc, NPLaw đưa ra các phân tích quy định hiện hành về vấn đề này qua các mục dưới đây. 

1. Thuế liên quan đến xuất nhập khẩu là gì?

Trước khi đi sâu phân tích các quy định pháp luật, quý bạn đọc cần hiểu thế nào là thuế liên quan đến xuất nhập khẩu? 

Pháp luật hiện hành không giải thích cụ thể về thuật ngữ này, nhưng căn cứ vào các nội dung liên quan tại Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 và kinh nghiệm thực hiện, NPLaw đưa ra khái niệm về cụm từ này như sau: 

Thuế liên quan đến xuất nhập khẩu (hay thuế xuất nhập khẩu) là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân nộp cho nhà nước khi có hành vi dịch chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

Việc biết về định nghĩa về thuế liên quan đến xuất nhập khẩu là cơ sở để quý bạn đọc nắm bản chất của loại thuế này và đặt nền móng để hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan. 

2. Những đối tượng nào phải chịu các loại thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu? 

Khi tìm hiểu về thuế liên quan đến xuất nhập khẩu, một trong các vấn đề được nhiều chủ thể quan tâm là đối tượng nào phải chịu loại thuế này. 

Theo đó, Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 quy định các đối tượng chịu thuế bao gồm: 

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 
  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 

Mặt khác, để thêm cơ sở pháp lý giúp chủ thể xác định hàng hóa mình cung cấp có phải chịu thuế xuất nhập khẩu không thì pháp luật còn quy định về các đối tượng không chịu loại thuế này. Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu không áp dụng với các trường hợp sau: 

  • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển. 
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại. 
  • Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. 
  • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 

Như vậy, về cơ bản, tất cả hàng hóa được phép xuất nhập khẩu đều phải chịu loại thuế này, trừ các trường hợp không phải chịu thuế theo quy định pháp luật. Việc xác định rõ đối tượng phải nộp thuế xuất nhập khẩu là cơ sở để tổ chức, cá nhân lên kế hoạch cho phạm vi kinh doanh của mình. 

3. Trong những trường hợp nào doanh nghiệp hoặc cá nhân bắt buộc phải nộp thuế liên quan đến xuất nhập khẩu? 

Bên cạnh định nghĩa và các đối tượng chịu thuế, quý bạn đọc còn cần phải nắm rõ quy định về trường hợp phải nộp thuế liên quan đến xuất nhập khẩu hay phạm vi áp dụng của loại thuế này. 

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016, các trường hợp tổ chức, cá nhân bắt buộc phải nộp thuế xuất nhập khẩu hay người nộp thuế xuất nhập khẩu bao gồm: 

  • Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 
  • Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới.
  • Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 

Ngoài ra, nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể nộp thuế, pháp luật cũng quy định về trường hợp ủy quyền nộp thuế thay tại Khoản 4 Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 như sau: 

  • Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế. 
  • Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế. 
  • Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh. 
  • Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp. 
  • Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. 

Từ những phân tích trên, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin cần thiết khi tìm hiểu về thuế liên quan đến xuất nhập khẩu. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp ích cho các chủ thể đã và đang hoạt động xuất nhập khẩu mà còn tạo cơ hội cho các tổ chức, cá nhân sẽ tham gia thị trường này. 

III. Giải đáp các thắc mắc về thuế liên quan đến xuất nhập khẩu

Dưới đây NPLaw sẽ giải đáp một số thắc mắc về thuế liên quan đến xuất nhập khẩu 

1. Thuế liên quan đến xuất nhập khẩu được tính dựa trên cơ sở nào? 

Theo Điều 5, 6 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 thì tùy vào phương pháp tính thuế mà cơ sở để tính thuế liên quan đến xuất nhập khẩu có sự khác nhau. 

Đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế. 

Trong đó: 

  • Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá hải quan (khoản 1 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016).
  • Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016).
  • Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Luật này. 
  • Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được chia thành thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường. 

Đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp: Số tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế. 

2. Có thể miễn hoặc giảm thuế liên quan đến xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?

Căn cứ Điều 16, 18 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016, các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế xuất nhập khẩu được quy định như sau:

Đối với miễn thuế: do pháp luật quy định các trường hợp theo phương pháp liệt kê , do vậy, trong nội dung bài viết, NPLaw chỉ đưa ra một số trường hợp tiêu biểu trong số 22 trường hợp được quy định và cung cấp quy định pháp lý để quý bạn đọc có điều kiện tìm hiểu thêm: 

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế. 
  • Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại. 
  • Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu. 
  • Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ. 

Đối với giảm thuế: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế. 

3. Khi phát hiện sai sót trong khai thuế liên quan đến xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải làm gì để điều chỉnh?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC thì trường hợp phát hiện sai sót trong khai thuế liên quan đến xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra. 

4. Hàng hóa xuất khẩu trả lại có phải điều chỉnh thuế liên quan đến xuất nhập khẩu không?

Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 thì “Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu”. 

Như vậy, trường hợp hàng hóa xuất khẩu trả lại thì sẽ được hoàn thuế xuất khẩu và không cần nộp thuế nhập khẩu. 

5. Các hành vi vi phạm trong kê khai thuế liên quan đến xuất nhập khẩu bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, các hành vi vi phạm trong kê khai thuế liên quan đến xuất nhập khẩu sẽ được xử lý theo các quy định tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP. 

Ví dụ: Với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì cá nhân có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tổ chức bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP). 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế liên quan đến xuất nhập khẩu 

Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế xuất nhập khẩu là một giải pháp hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, đảm bảo tuân thủ các quy định phức tạp của pháp luật và tận dụng hiệu quả các ưu đãi về thuế.

Trong đó, NPLaw là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế liên quan đến xuất nhập khẩu uy tín với đội ngũ luật sư có chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực này. 

Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng quan về thuế liên quan đến xuất nhập khẩu. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp quý bạn đọc đảm bảo quyền lợi mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo