Bạn muốn tìm hiểu về vấn đề trả lương chậm không thông báo trước nhưng không biết bắt đầu từ đâu? Bài viết sau của NPLaw sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về thực trạng, khái niệm, quy định pháp luật và giải đáp một số thắc mắc thường gặp liên quan tới vấn đề này.
Trả lương chậm không thông báo trước là vấn đề gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Do vậy, việc nắm rõ các quy định pháp luật liên quan với vấn đề này là cơ sở để bảo vệ bản thân người lao động. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định về việc trả lương chậm.
I. Tình trạng trả lương chậm có xu hướng gia tăng những năm gần đây?
Trong những năm gần đây, tình trạng trả lương chậm tại một số doanh nghiệp có xu hướng gia tăng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền lợi chính đáng của người lao động, nhất là khi doanh nghiệp không thông báo trước.
Thêm nữa, số lượng doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường và áp lực tài chính trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng góp phần làm gia tăng rủi ro vi phạm nghĩa vụ trả lương đúng hạn.

Từ những phân tích trên có thể thấy, vấn đề trả lương chậm không thông báo trước đang trở thành mối quan tâm ngày càng lớn của người lao động và cơ quan quản lý hiện nay.
II. Khái niệm về trả lương chậm không thông báo trước
Mục này sẽ giúp quý bạn đọc nắm được khái niệm cũng như cách phân biệt giữa chậm trả lương có và không thông báo trước.
1. Trả lương chậm không thông báo trước là gì?
Việc đầu tiên khi tìm hiểu về trả lương chậm không thông báo trước là phải nắm rõ khái niệm của cụm từ này. Trong hệ thống pháp luật lao động Việt Nam, chưa có quy định nào giải thích một cách cụ thể cách hiểu của vấn đề này.
Tuy nhiên, dựa trên các quy định liên quan tại chương VI Bộ Luật Lao động năm 2019, có thể đưa ra khái niệm cơ bản như sau: Trả lương chậm không thông báo trước là việc người sử dụng lao động không trả lương đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật, đồng thời cũng không thông báo hay giải thích trước cho người lao động về việc chậm này.
Trong đó, tiền lương của người lao động được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (khoản 1 Điều 90 Bộ Luật Lao động năm 2019).
Việc xác định được khái niệm của “trả lương chậm không thông báo trước” sẽ giúp người lao động chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi của mình.
2. Phân biệt giữa trả lương chậm có thông báo và không thông báo trước?
Một vấn đề nữa cũng được khá nhiều người quan tâm là sự khác nhau giữa trả lương chậm có thông báo và không thông báo trước. Việc phân biệt được hai hành vi này sẽ là cơ sở để người lao động thực hiện các bước bảo vệ quyền của mình.
Theo các quy định liên quan tại Bộ Luật Lao động năm 2019, có thể phân biệt giữa trả lương chậm có thông báo và không thông báo trước dựa trên một số tiêu chí sau:
|
Tiêu chí |
Trả lương chậm có thông báo trước |
Trả lương chậm không thông báo trước |
|
Khái niệm |
Trả lương chậm không thông báo trước là việc người sử dụng lao động không trả lương đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật, đồng thời cũng không thông báo hay giải thích trước cho người lao động về việc chậm này. |
Trả lương chậm có thông báo trước là việc người sử dụng lao động không trả lương đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật nhưng đã báo trước cho người lao động. |
|
Tính hợp pháp |
Không được pháp luật cho phép. |
Hợp pháp trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn (khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động năm 2019). |
|
Thời gian cho phép chậm |
Vì pháp luật không thừa nhận tính hợp pháp nên không quy định về giới hạn thời gian cho phép chậm. |
Chỉ được trả chậm lương trong thời hạn 30 ngày (khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động năm 2019). |
Tóm lại, việc trả lương chậm có thông báo trước và không thông báo trước khác nhau cơ bản ở tính hợp pháp giữa 02 loại hành vi này.
3. Những nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc trả lương chậm
Tình trạng gia tăng tình trạng chậm trả lương xuất phát từ nhiều lý do, trong đó chủ yếu là các nguyên nhân sau:
- Nền kinh tế biến động: Thời gian qua, với tình hình chiến sự trên thế giới, kinh tế Việt Nam cũng có nhiều thay đổi gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp.
- Ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao: Một số doanh nghiệp cố tình chậm trả lương, không thông báo trước nhằm trì hoãn nghĩa vụ tài chính, gây thiệt hại cho người lao động.
- Khó khăn về tài chính, dòng tiền: Doanh nghiệp bị sụt giảm doanh thu, chậm thu hồi công nợ hoặc thiếu hụt nguồn vốn lưu động dẫn đến không đảm bảo khả năng chi trả lương đúng hạn.

Những nguyên nhân này không chỉ làm gia tăng tình trạng trả lương chậm mà còn tiềm ẩn rủi ro tranh chấp lao động và vi phạm quy định pháp luật hiện hành.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến trả lương chậm không thông báo trước
Sau khi nắm được khái niệm của việc trả lương chậm không thông báo trước, phần tiếp đây sẽ đi sâu phân tích các quy định hiện hành điều chỉnh vấn đề này.
1. Công ty trả lương chậm có phải thông báo cho người lao động hay không?
Trong quan hệ lao động, người lao động là bên yếu thế hơn so với người sử dụng lao động, do vậy, pháp luật đặt ra nhiều quy định nhằm cân bằng quyền và nghĩa vụ giữa hai bên, trong đó có quy định về trả lương.
Theo đó, để hạn chế việc chậm lương diễn ra thường xuyên làm ảnh hưởng tới quyền lợi của người lao động, khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động năm 2019 đã đặt ra quy định về trách nhiệm thông báo trước khi trả lương chậm cho người lao động như sau:
Điều 97. Kỳ hạn trả lương
…..4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Từ quy định trên có thể hiểu, tuy không nói rõ về trách nhiệm thông báo trước của người sử dụng lao động trong trường hợp chậm trả lương nhưng việc quy định về thời hạn cho phép chậm không quá 30 ngày cũng đã gián tiếp chỉ ra điều này. Bởi việc thông báo trước sẽ là cơ sở xác định lý do chậm trả lương của doanh nghiệp có phù hợp với quy định không.
2. Người lao động có được bồi thường khi bị trả lương chậm không?
Có. Khi bị trả lương chậm, người lao động sẽ được doanh nghiệp đền bù bởi việc nhận lương đúng hạn là quyền chính đáng của người lao động (điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động năm 2019).
Việc tính tiền bồi thường được thực hiện như sau: Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương (khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động năm 2019).
3. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị trả lương chậm không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì một trong những trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước là “không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này”.
Mặt khác, khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động năm 2019 cũng quy định “trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày”.

Như vậy, khi chậm trả lương quá 30 ngày, người lao động hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho doanh nghiệp.
4. Làm thế nào để đòi lại quyền lợi khi người lao động bị công ty trả lương trễ?
Để đòi lại quyền lợi cho người lao động bị công ty trả lương trễ, quý bạn đọc có thể thực hiện các cách sau:
- Thương lượng với người sử dụng lao động: Bản chất quan hệ lao động là sự thỏa thuận nên khi bị trả lương trễ, các bên thường ưu tiên thương lượng với nhau để đi đến thống nhất.
- Hòa giải thông qua hòa giải viên lao động: Trường hợp thương lượng không có hiệu quả, các bên có thể thực hiện hòa giải với sự tham gia của hòa giải viên (Điều 188, 190 Bộ Luật Lao động năm 2019).
- Giải quyết tại Trọng tài lao động: Sau khi thực hiện hòa giải nhưng không thống nhất được ý kiến, hai bên có thể sử dụng phương án nhờ sự can thiệp của Trọng tài lao động (Điều 189 Bộ luật Lao động 2019).
- Khởi kiện tại Tòa án: Trường hợp đã hòa giải nhưng không thành và không muốn giải quyết tại Trọng tài lao động, các bên có thể khởi kiện tại Tòa án (khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019).
Như vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình khi bị chậm trả lương, người lao động có thể lựa chọn một trong bốn phương thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài và khởi kiện tại tòa án để giải quyết vấn đề liên quan tới tiền lương.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến trả lương chậm không thông báo trước
Sau đây sẽ là phần giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến trả lương chậm không thông báo trước.
1. Trả lương chậm có bị coi là hành vi bóc lột lao động không?
Có. Trước hết cần hiểu, bóc lột lao động là việc người sử dụng lao động lợi dụng sức lao động của người lao động để thu lợi, trong khi không trả công tương xứng, không đảm bảo quyền lợi cơ bản, hoặc áp đặt điều kiện làm việc bất công.
Như vậy, việc trả lương chậm quá hạn 30 ngày với lý do không chính đáng một cách không thường xuyên cũng là một biểu hiện của hành vi bóc lột lao động của doanh nghiệp.
2. Người lao động có nên tiếp tục làm việc khi công ty thường xuyên trả lương chậm không?
Không. Quyền được nhận lương đầy đủ đúng hạn là quyền cơ bản của người lao động (điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động năm 2015) và cũng là mục tiêu mà nhiều người lao động hướng đến khi tham gia quan hệ lao động.
Do vậy, với những công ty thường xuyên trả lương chậm thì mục đích ban đầu và quyền lợi của người lao động cũng không được đảm bảo nên chủ thể nên cân nhắc việc ngừng làm việc tại các công ty này.
3. Người lao động có được yêu cầu trả thêm tiền lãi khi bị trả lương chậm không?
Có thể. Khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động quy định về trách nhiệm đền bù khi trả chậm lương của người sử dụng lao động như sau “nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương”.
Như vậy, pháp luật chỉ quy định mức thấp nhất khi đền bù mà không giới hạn mức cao nhất. Do vậy, nếu hai bên đạt được sự đồng thuận thì người lao động có thể yêu cầu trả thêm tiền lãi khi bị trả lương chậm.
4. Trả lương chậm có ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế và bảo hiểm không?
Có. Về nguyên tắc, việc trích nộp thuế và bảo hiểm xã hội sẽ được trừ vào tiền lương hằng tháng của người lao động. Do vậy, việc chậm chi trả lương cũng ảnh hưởng đến thời điểm nộp hai loại nghĩa vụ này.
5. Có thể khởi kiện doanh nghiệp vì trả lương chậm không thông báo trước không?
Có. Tuy nhiên, người lao động phải đảm bảo trước khi khởi kiện các bên đã tiến hành hòa giải tại hòa giải viên lao động (khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019) thì Tòa án mới thụ lý vụ việc khởi kiện doanh nghiệp vì trả lương chậm không thông báo trước.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về trả lương chậm không thông báo trước
Hiện nay có nhiều đơn vị pháp lý cung cấp dịch vụ tư vấn về lao động nhưng NPLaw vẫn là một trong những đối tác được nhiều người tin tưởng khi muốn giải quyết vấn đề về trả lương chậm không thông báo trước bởi các lý do sau:
- Minh bạch về chi phí: Chúng tôi sẽ đưa ra mức phí phù hợp với từng tình huống thực tế và không phụ thu thêm trong quá trình tư vấn.
- Đội ngũ luật sư chất lượng: NPLaw có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm thực tiễn cũng như am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật về lao động nói chung và về vấn đề về trả lương chậm không thông báo trước nói riêng.
- Hỗ trợ soạn hồ sơ và đại diện tại cơ quan có thẩm quyền: Khi quý khách hàng có nhu cầu, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ soạn hồ sơ, tài liệu và làm việc trực tiếp với cơ quan chức năng.
Với những ưu điểm trên, quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.