Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Nhu cầu góp vốn kinh doanh ngày càng trở nên phổ biến trong môi trường kinh doanh hiện đại, đặc biệt khi các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức muốn mở rộng quy mô, tăng trưởng, hoặc phát triển dự án mới mà không đủ nguồn lực tài chính. Việc góp vốn kinh doanh được thể hiện dưới nhiều hình thức với những loại tài sản khác nhau. Vậy pháp luật có quy định như thế nào về góp vốn kinh doanh. Sau đây, NPLAW sẽ tư vấn các quy định pháp luật về góp vốn kinh doanh.

Nhu cầu góp vốn kinh doanh ngày càng trở nên phổ biến trong môi trường kinh doanh hiện đại, đặc biệt khi các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức muốn mở rộng quy mô, tăng trưởng, hoặc phát triển dự án mới mà không đủ nguồn lực tài chính. Việc góp vốn kinh doanh được thể hiện dưới nhiều hình thức với những loại tài sản khác nhau. Vậy pháp luật có quy định như thế nào về góp vốn kinh doanh. Sau đây, NPLAW sẽ tư vấn các quy định pháp luật về góp vốn kinh doanh.

I. Tìm hiểu về góp vốn kinh doanh

1. Góp vốn kinh doanh là gì?

Theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập. 

Như vậy, có thể hiểu: Góp vốn kinh doanh là là nhà đầu tư bỏ ra khoản tài sản (tiền, vàng, tài sản khác..) nhằm để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc cùng nhau lập thành doanh nghiệp, vốn góp, mua cổ phần trong doanh nghiệp, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc theo hình thức thực hiện dự án đầu tư.

2. Hình thức góp vốn kinh doanh hiện nay

Khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Theo đó, cá nhân, tổ chức thường góp vốn vào doanh nghiệp dưới 03 hình thức:

  • Góp vốn bằng tiền mặt;
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ;
  • Góp vốn bằng công nghệ và bí quyết kỹ thuật.

II. Quy định pháp luật về góp vốn kinh doanh

1. Điều kiện góp vốn kinh doanh

Điều kiện góp vốn kinh doanh thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

  • Đối tượng nhận vốn góp thành lập doanh nghiệp: Khoản 3 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rằng cá nhân hoặc tổ chức có thể góp vốn để thành lập doanh nghiệp, với điều kiện họ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp bị cấm góp vốn theo Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác.
  • Đối tượng được góp vốn thành lập doanh nghiệp: Hiện nay, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần. Trừ các trường hợp thuộc Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Điều kiện về tài sản góp vốn: Căn cứ theo Điều 34 của Luật Doanh nghiệp 2020 về việc định giá tài sản khi góp vốn thành lập doanh nghiệp: Tài sản góp vốn bao gồm nhiều loại như: tiền Việt Nam Đồng, ngoại tệ, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, và các tài sản khác có thể quy đổi thành tiền Việt Nam.

Chỉ những cá nhân hoặc tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với các tài sản trên mới được phép sử dụng chúng để góp vốn.

2. Thủ tục góp vốn kinh doanh

Thủ tục góp vốn kinh doanh cơ bản mà các bên cần thực hiện khi tham gia góp vốn vào một công ty hoặc doanh nghiệp bao gồm:

Xác định hình thức và tỷ lệ góp vốn

  • Xác định hình thức góp vốn: Các bên cần xác định rõ hình thức góp vốn bằng loại tài sản gì
  • Xác định tỷ lệ góp vốn: Các bên phải thống nhất về tỷ lệ góp vốn và phần trăm sở hữu trong doanh nghiệp hoặc dự án, nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ, cũng như khả năng chia lợi nhuận và chia rủi ro sau này.

Ký kết hợp đồng góp vốn

Trước khi thực hiện việc góp vốn, các bên cần ký kết một hợp đồng góp vốn để làm rõ các điều khoản về:

  • Số vốn góp: Số tiền hoặc tài sản mà mỗi bên cam kết góp vào doanh nghiệp.
  • Tỷ lệ sở hữu: Quyền lợi và quyền kiểm soát của mỗi bên góp vốn, tỷ lệ cổ phần hoặc tỷ lệ phần trăm trong doanh nghiệp.
  • Chế độ lợi nhuận: Quy định về việc chia lợi nhuận, cổ tức hoặc các hình thức phân chia tài sản khác.
  • Điều kiện rút vốn: Quy định về quyền và điều kiện chuyển nhượng, rút vốn hoặc bán lại phần vốn góp của mình.
  • Trách nhiệm tài chính: Các bên cam kết chịu trách nhiệm tài chính như thế nào nếu doanh nghiệp gặp khó khăn.

Tiến hành thủ tục pháp lý

Sau khi ký hợp đồng góp vốn, cần thực hiện các thủ tục pháp lý để cập nhật thông tin về việc góp vốn vào các cơ quan chức năng có thẩm quyền:

  • Đối với công ty TNHH hoặc công ty cổ phần: Thông báo thay đổi vốn điều lệ (nếu có): Khi góp vốn vào công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đối với công ty cổ phần, các bên góp vốn cần phát hành cổ phiếu hoặc chứng khoán tương ứng với số vốn đã đóng góp.
  • Cập nhật thông tin vào sổ đăng ký cổ đông hoặc thành viên: Đối với công ty cổ phần, cần cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Đối với công ty TNHH, thông tin về phần vốn góp của các thành viên cần được ghi vào sổ đăng ký thành viên của công ty.

Thanh toán vốn góp

Sau khi ký hợp đồng và hoàn thành các thủ tục đăng ký, các bên thực hiện nghĩa vụ thanh toán vốn góp:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Các bên có thể chuyển tiền vào tài khoản của công ty hoặc doanh nghiệp. Việc thanh toán bằng tiền mặt phải có biên lai hoặc chứng từ chuyển tiền hợp pháp để chứng minh.
  • Thanh toán bằng tài sản: Nếu góp vốn bằng tài sản, các bên phải có hợp đồng chuyển nhượng tài sản (nếu có), chứng từ xác nhận giá trị tài sản (ví dụ như giấy chứng nhận quyền sở hữu, hợp đồng mua bán, v.v.). Công ty sẽ cần thực hiện thủ tục thẩm định giá tài sản để xác định giá trị tài sản góp vốn.

Lưu ý:

  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Cập nhật thông tin góp vốn tại cơ quan thuế

  • Kê khai thuế đối với tài sản góp vốn: Nếu góp vốn bằng tài sản (đặc biệt là bất động sản), các bên cần kê khai thuế chuyển nhượng tài sản tại cơ quan thuế.
  • Điều chỉnh thuế TNDN: Việc thay đổi tỷ lệ vốn góp hoặc hình thức góp vốn có thể ảnh hưởng đến cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó cần thực hiện điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp nếu cần thiết.

III. Giải đáp một số câu hỏi về góp vốn kinh doanh

1. Muốn lấy lại phần góp vốn kinh doanh thì cần làm gì?

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu, góp 100% vốn điều lệ. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên được quyền rút vốn bằng các hình thức sau đây.

(i) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trong trường hợp này, vốn điều lệ của Công ty sẽ không bị giảm xuống. Tuỳ thuộc vào việc vốn điều lệ được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần mà Công ty sẽ phải tổ chức thay đổi loại hình doanh nghiệp hoặc không.

(ii) Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu, với điều kiện là công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu. Trong trường hợp này, vốn điều lệ công ty sẽ bị giảm xuống một phần tương ứng với phần vốn đã hoàn trả.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thành viên góp vốn của Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, ngoại trừ các hình thức do pháp luật quy định sau đây:

(i) Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp. Theo đó, quyền yêu cầu này chỉ phát sinh khi thành viên đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề:

  • Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
  • Tổ chức lại công ty, và
  • Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Trong trường hợp này, vốn điều lệ của công ty sẽ bị giảm xuống.

(ii) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của pháp luật. Về nguyên tắc, việc chuyển nhượng phần vốn góp phải được chào bán trước cho các thành viên còn lại của công ty theo tỷ lệ tương ứng mà họ đang sở hữu. Nếu các thành viên không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì thành viên được quyền chuyển nhượng cho người khác. Trong trường hợp này, vốn điều lệ của công ty không thay đổi.

(iii) Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho tất cả thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty, với điều kiện như áp dụng đối với Công ty TNHH một thành viên nêu trên. Trong trường hợp này, vốn điều lệ của công ty sẽ bị giảm xuống.

Công ty cổ phần

Tương tự như công ty TNHH hai thành viên trở lên, cổ đông của Công ty cổ phần chỉ có thể rút vốn khỏi công ty theo các hình thức sau đây:

(i) Được công ty mua lại cổ phần. Theo quy định, Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Mặt khác, Công ty cũng có quyền quyết định việc mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông.

(ii) Được người khác mua lại cổ phần: Cổ đông thực hiện quyền chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật.

(ii) Tất cả các cổ đông được công ty hoàn trả một phần vốn góp theo tỷ lệ sở hữu cổ phần dựa trên quyết định của Đại hội đồng cổ đông, với điều kiện tương tự như áp dụng đối với Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên nói trên.

(iv) Tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Theo đó, cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

2. Thay đổi tài sản đã cam kết góp vốn kinh doanh được không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi thành lập công ty. Các thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại của công ty.

3. Góp vốn kinh doanh nhưng không được chia lợi nhuận cần làm gì? Có thể kiện được không?

Trước hết, cần xem lại hợp đồng góp vốn hoặc Điều lệ công ty để hiểu rõ quyền lợi của bạn về việc chia lợi nhuận. Việc thương lượng và giải quyết nội bộ là một bước quan trọng và thường được khuyến khích. Khách hàng có thể yêu cầu công ty hoặc các cổ đông/nhà đầu tư khác giải thích lý do tại sao bạn không được chia lợi nhuận. Nếu công ty có vấn đề tài chính, có thể đề xuất các giải pháp, chẳng hạn như kéo dài thời gian chia lợi nhuận hoặc chia lợi nhuận trong điều kiện khác (nếu công ty gặp khó khăn về tài chính).

Nếu sau khi thương lượng không thành công, có thể khởi kiện yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ chia lợi nhuận như đã cam kết. 

4. Người nghiện ma túy điều trị bằng thuốc thay thế methadone có được vay vốn để góp vốn kinh doanh không?

Theo Chương trình Điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế Methadone, người nghiện ma túy có thể được điều trị bằng thuốc Methadone trong các cơ sở điều trị do Nhà nước tổ chức. Pháp luật không cấm người điều trị nghiện ma túy bằng methadone tham gia các hoạt động kinh tế, bao gồm góp vốn kinh doanh. 

Tại các tổ chức tín dụng, một số yêu cầu cơ bản khi vay vốn thường bao gồm:

  • Khả năng trả nợ: Tổ chức tín dụng sẽ đánh giá khả năng trả nợ của người vay dựa trên thu nhập, tài sản thế chấp, và khả năng tài chính của người vay.
  • Trình độ pháp lý và lý lịch trong sạch: Các tổ chức tín dụng thường có yêu cầu đối với lý lịch pháp lý của người vay. Nếu người vay có tiền án, tiền sự, đặc biệt là liên quan đến các tội danh như tội ma túy, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của họ.

Trong thực tế, các tổ chức tín dụng có thể không có chính sách đặc biệt dành riêng cho người đang điều trị nghiện ma túy bằng methadone. Tuy nhiên, nếu người vay không có tiền án, tiền sự và có đủ khả năng tài chính để trả nợ, họ vẫn có thể vay vốn để góp vốn kinh doanh.

5. Pháp luật có cho phép việc góp vốn kinh doanh bằng nhãn hiệu đã được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hay không?

Khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 

Theo đó, nhãn hiệu là tài sản sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân, có thể sử dụng làm tài sản góp vốn khi được định giá bằng Đồng Việt Nam.

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chuyển quyền sở hữu nhà ở chung cư để góp vốn kinh doanh thì có phải chịu lệ phí trước bạ hay không?

Theo Điều 4, Luật Lệ phí trước bạ năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), lệ phí trước bạ là khoản phí mà người sở hữu tài sản phải nộp khi chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản (bao gồm bất động sản, xe cộ,…) từ một người sang người khác. Nhà ở và quyền sở hữu nhà (bao gồm nhà chung cư) thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ khi có hành vi chuyển nhượng quyền sở hữu.

Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chuyển quyền sở hữu nhà ở chung cư để góp vốn kinh doanh thì có phải chịu lệ phí trước bạ. 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến góp vốn kinh doanh

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến  góp vốn kinh doanh, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo