Chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, kinh doanh và quyền lợi người tiêu dùng. Đây là hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn hoặc thỏa thuận hợp đồng.
Chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, kinh doanh và quyền lợi người tiêu dùng. Đây là hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn hoặc thỏa thuận hợp đồng.
I. Sự ảnh hưởng của chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường hiện nay, chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín doanh nghiệp, lòng tin người tiêu dùng và hiệu quả kinh doanh. Hàng hóa kém chất lượng dễ gây khiếu nại, tranh chấp, thiệt hại tài chính và pháp lý. Đồng thời, nó làm suy giảm hình ảnh thương hiệu, giảm khả năng cạnh tranh và có thể dẫn đến trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự đối với người bán. Do đó, kiểm soát chất lượng trở thành yếu tố sống còn của doanh nghiệp hiện nay.

II. Chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu là gì?
Chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu được hiểu là trạng thái khi sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, đặc tính hoặc chất lượng mà pháp luật, hợp đồng hoặc quảng cáo của nhà sản xuất, nhà cung cấp cam kết. Điều này bao gồm sản phẩm có khuyết tật, hư hỏng, không an toàn, không đúng chủng loại, mẫu mã hoặc chức năng so với cam kết, dẫn đến ảnh hưởng quyền lợi người tiêu dùng và có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với bên bán.
III. Quy định pháp luật liên quan đến chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến chất lượng hàng hóa
Dưới đây là một số quy định pháp luật quan trọng liên quan đến chất lượng hàng hóa, được quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007:
- Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Điều 5 quy định rằng chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Điều 9 xác định quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong việc quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp, đồng thời có nghĩa vụ bảo đảm chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã công bố.
- Hành vi bị cấm trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa: Điều 8 liệt kê các hành vi bị cấm, bao gồm sản xuất, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, thông tin, quảng cáo sai sự thật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, và che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm.
- Giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Điều 55 quy định các hình thức giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm thương lượng, hòa giải và khởi kiện tại tòa án.
Những quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
2. Chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu sẽ bị xử lý như thế nào?
Căn cứ Nghị định 132/2008/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 16. Kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng và
xử lý vi phạm
...
3. Khi phát hiện hàng hóa không phù hợp với các yêu cầu kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng xử lý như sau:
a) Thông báo cho người sở hữu hàng hóa về nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp đó;
b) Yêu cầu người sở hữu hàng hóa tạm dừng sử dụng và có biện pháp thông báo về việc tạm dừng sử dụng. Tất cả các nội dung không phù hợp phải được khắc phục, kiểm định và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định lại trước khi đưa vào sử dụng hàng hóa đó;
c) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính, tịch thu, tiêu hủy hoặc đình chỉ sử dụng vĩnh viễn.
Như vậy, trong quá trình sử dụng hàng hóa mà cơ quan kiểm tra phát hiện hàng hóa không đảm bảo chất lượng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng sẽ tiến hành một trong các biện pháp xử lý như sau:
- Thông báo cho người sở hữu hàng hóa về nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp đó
- Yêu cầu người sở hữu hàng hóa tạm dừng sử dụng và có biện pháp thông báo về việc tạm dừng sử dụng. Tất cả các nội dung không phù hợp phải được khắc phục, kiểm định và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định lại trước khi đưa vào sử dụng hàng hóa đó
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính, tịch thu, tiêu hủy hoặc đình chỉ sử dụng vĩnh viễn
Theo đó, khi hàng hóa bị phát hiện không đảm bảo chất lượng thì đơn vị vẫn có thể được thực hiện khắc phục, kiểm định lại đối với hàng hóa này.
IV. Giải đáp các thắc mắc về chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu
1. Nếu bên mua đã sử dụng hàng hóa nhưng phát hiện chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu thì xử lý thế nào?
Khi bên mua phát hiện chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu, việc xử lý có thể thực hiện theo các bước sau:
- Trước khi nhận hàng: Nếu hàng hóa hoàn toàn khác so với thỏa thuận về chất lượng, mẫu mã hoặc mục đích sử dụng, theo Điều 39 Luật Thương mại 2005, bên mua có quyền từ chối nhận hàng.
- Sau khi nhận hàng: Xác định trách nhiệm theo Điều 40 Luật Thương mại 2005:
- Nếu bên mua đã biết hoặc phải biết khiếm khuyết khi ký hợp đồng, bên bán không chịu trách nhiệm.
- Nếu bên mua không biết, bên bán phải chịu trách nhiệm về các khiếm khuyết đã có trước thời điểm chuyển rủi ro, cũng như những khiếm khuyết phát sinh do vi phạm hợp đồng.
- Khắc phục hàng hóa: Theo Điều 41 Luật Thương mại 2005, bên bán có thể:
- Giao bổ sung phần hàng thiếu,
- Thay thế hàng hóa hoặc khắc phục sự không phù hợp trong thời hạn còn lại của hợp đồng.
- Nếu việc khắc phục gây bất lợi hoặc phát sinh chi phí không hợp lý cho bên mua, bên mua có quyền yêu cầu bên bán chịu chi phí hoặc điều chỉnh bất lợi.
Tóm lại, bên mua có quyền từ chối nhận hàng trước khi nhận, xác định trách nhiệm bên bán sau khi nhận, đồng thời yêu cầu khắc phục hoặc thay thế hàng hóa nếu chất lượng không đạt yêu cầu, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
2. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định thế nào khi chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu?
Theo Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về quyền của người tiêu dùng như sau:
Điều 4. Quyền của người tiêu dùng
1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.
2. Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.
3. Lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch; thỏa thuận các nội dung giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh; được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đúng với nội dung đã giao kết.
4. Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
…..
Như vậy, khách hàng có thể yêu cầu bồi thường khi mua hàng giả, kém chất lượng, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết.
3. Nếu bên bán cố tình giao hàng kém chất lượng, ngoài trách nhiệm dân sự còn bị xử lý hình sự không?
Ngoài bị chịu trách nhiệm dân sự, việc bán hàng giả, kém chất lượng còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Cụ thể các khung hình phạt như sau:

* Khung hình phạt tội buôn bán hàng giả đối với cá nhân
- Khung 1: Phạt tiền 100 triệu – 1 tỷ đồng hoặc 1–5 năm tù, áp dụng khi hàng giả trị giá 30–150 triệu đồng, thu lợi bất chính 50–100 triệu đồng, gây thiệt hại tài sản 100–500 triệu đồng hoặc gây thương tích 31–60%.
- Khung 2: Phạt tù 5–10 năm, áp dụng với hành vi có tổ chức, chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, hàng giả trị giá 150–500 triệu đồng, thu lợi bất chính 100–500 triệu đồng, gây thiệt hại tài sản 500 triệu – 1,5 tỷ đồng, làm chết người, hoặc tái phạm nguy hiểm.
- Khung 3: Phạt tù 7–15 năm, áp dụng khi hàng giả ≥500 triệu đồng, thu lợi bất chính ≥500 triệu, làm chết ≥2 người, gây thiệt hại tài sản ≥1,5 tỷ đồng.
- Hình phạt bổ sung: Phạt tiền 20–50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề, hoặc tịch thu tài sản.
* Khung hình phạt tội buôn bán hàng giả đối với pháp nhân thương mại
- Khung 1: Phạt tiền 1–3 tỷ đồng.
- Khung 2 (một số trường hợp): Phạt tiền 3–6 tỷ đồng.
- Khung 3: Phạt tiền 6–9 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động 6 tháng – 3 năm.
- Phạm tội Theo Điều 79: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Hình phạt bổ sung: Phạt tiền 50–200 triệu đồng, cấm kinh doanh hoặc huy động vốn 1–3 năm.
Cá nhân có thể chịu mức cao nhất 15 năm tù, pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền đến 09 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
4. Có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại khi chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu không?
Theo Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ không đảm bảo chất lượng, không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hoặc không đúng với cam kết, thông báo, niêm yết, quảng cáo của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
Nói cách khác, nếu bên bán giao hàng giả, kém chất lượng hoặc dịch vụ không đúng cam kết, khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh.
5. Trường hợp chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu gây thiệt hại lớn, có thể yêu cầu hủy hợp đồng không?
Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 312 Luật Thương mại 2005, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.
Vi phạm nghiêm trọng được hiểu là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Thủ tục hủy bỏ hợp đồng được pháp luật quy định rõ: khi một bên quyết định hủy bỏ hợp đồng, họ phải kịp thời thông báo cho bên kia để đảm bảo minh bạch và tạo điều kiện xử lý hậu quả. Trường hợp bên hủy bỏ không thực hiện nghĩa vụ thông báo và hành vi này gây thiệt hại cho bên còn lại, thì bên hủy bỏ sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh.
V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu?
Nếu bạn đang gặp khó khăn liên quan đến việc hàng hóa không đạt chất lượng, đừng tự mình loay hoay xử lý. Hãy để NPLaw đồng hành cùng bạn, cung cấp giải pháp pháp lý chính xác, nhanh chóng và phù hợp quy định pháp luật. Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của bạn. Liên hệ NPLaw ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết và kịp thời.