Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và là vấn đề được doanh nghiệp quan tâm. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Những sai lầm thường gặp về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp
Những sai lầm thường gặp về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp mà các doanh nghiệp thường mắc phải khi thực hiện sáp nhập gồm:
- Thẩm định tình trạng pháp lý của chi nhánh: Không kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý, nợ xấu hoặc các tranh chấp đang tồn tại tại các chi nhánh riêng lẻ khi sáp nhập doanh nghiệp.
- Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh và quyết toán, chuyển giao nghĩa vụ: Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi sáp nhập hoặc không không quyết toán thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi đặt chi nhánh trước khi sáp nhập.
- Không đăng ký thay đổi chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp: Không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh với cơ quan có thẩm quyền sau sáp nhập. Hoặc không thông báo cho đối tác, khách hàng, người lao động và các bên liên quan về việc thay đổi địa chỉ chi nhánh.

Theo đó, những sai lầm nêu trên về chi nhánh mà doanh nghiệp nhận sáp nhập thường gặp.
II. Tìm hiểu về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp là gì và khác gì so với chi nhánh thông thường?
- Theo khoản 1 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) sáp nhập công ty là một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Theo đó, có thể hiểu chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp là các đơn vị phụ thuộc của công ty bị sáp nhập sẽ chấm dứt hoạt động và được công ty nhận sáp nhập thực hiện thủ tục đăng ký lại sau sáp nhập.
- Về mặt hình thức pháp lý, chi nhánh sau sáp nhập vẫn là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Tuy nhiên, so với chi nhánh được thành lập thông thường, chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp có những khác biệt cốt lõi về nguồn gốc tài sản, nghĩa vụ pháp lý và tính kế thừa. Cụ thể:
- Trách nhiệm kế thừa:
- Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm pháp lý đối với các khoản nợ, hợp đồng và quyền lợi người lao động từ công ty bị sáp nhập trước đó theo điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Chi nhánh thông thường: Có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền theo khoản 1 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025).
- Đăng ký hoạt động chi nhánh:
- Chi nhánh thông thường: Được thành lập theo quyết định của doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Điều 45 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025).
- Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhận sáp nhập muốn lập chi nhánh hoặc chuyển đổi thông tin, nghĩa vụ pháp lý các chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục quyết toán, chuyển đổi nghĩa vụ thuế, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh với cơ quan có thẩm quyền hoặc chấm dứt hoạt động các chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập. Sau đó đăng ký thành lập chi nhánh của doanh nghiệp sau sáp nhập theo khoản 3 Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Như vậy, chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp và khác biệt so với chi nhánh thông thường được quy định như trên.
2. Khi nói đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp cần xác định những thông tin cơ bản nào?
Trong hoạt động sáp nhập doanh nghiệp, việc xác định đúng các thông tin cơ bản của chi nhánh doanh nghiệp là bước quan trọng để đánh giá rủi ro và giá trị thực tế. Cụ thể:
- Thông tin pháp lý của chi nhánh: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh. Tình trạng thuế và nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế và giấy phép kinh doanh, giấy phép con đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện của chi nhánh.
- Tài sản và nghĩa vụ nợ: Kiểm tra các tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị), quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê mặt bằng và các hợp đồng kinh tế mà chi nhánh đang giao kết và các khoản nợ phải trả.
- Thông tin tài chính và thuế: Tình trạng nợ thuế, nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế địa phương, báo cáo tài chính chi tiết hoặc tình hình doanh thu/chi phí riêng của chi nhánh.
Tóm lại, khi nói đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp cần xác định những thông tin cơ bản nêu trên.
3. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp thuộc về doanh nghiệp nào sau khi sáp nhập?
Theo điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.

Theo đó, quyền và nghĩa vụ của chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp thuộc về doanh nghiệp nhận sáp nhập sau khi sáp nhập.
4. Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp có bắt buộc phải đăng ký lại các giấy phép con chuyên ngành không?
Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập theo điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc cấp mới giấy phép con nếu quá trình sáp nhập dẫn đến thay đổi các nội dung sau:
- Chủ thể đứng tên trên giấy phép: Nếu giấy phép cũ cấp cho công ty bị sáp nhập (đã chấm dứt tồn tại), doanh nghiệp nhận sáp nhập phải làm thủ tục chuyển đổi sang tên công ty nhận sáp nhập.
- Địa chỉ kinh doanh: Nếu việc sáp nhập đi kèm với việc thay đổi địa chỉ hoạt động của chi nhánh, giấy phép con sẽ phải được cấp lại do giấy phép này vốn thường gắn với điều kiện cơ sở vật chất tại một địa chỉ cụ thể.
- Người đứng đầu chi nhánh: Nếu quy định chuyên ngành yêu cầu người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề cụ thể và nhân sự này thay đổi sau sáp nhập.
Trường hợp không bắt buộc đăng ký lại khi doanh nghiệp nhận sáp nhập kế thừa nguyên trạng: Một số loại giấy phép có tính chất kế thừa quyền lợi mà không thay đổi bất kỳ thông tin nào ghi trên đó (ví dụ: chi nhánh của công ty nhận sáp nhập tiếp quản nguyên trạng chi nhánh cũ mà tên gọi và địa chỉ không đổi).
Nhìn chung, chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp có phải đăng ký lại các giấy phép con chuyên ngành phụ thuộc vào việc thông tin pháp lý trên giấy phép có bị thay đổi hay không.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp
Tìm hiểu các quy định về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Có văn bản pháp luật cụ thể nào quy định về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần biết không?
Văn bản pháp luật quy định về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần biết gồm:
- Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025): Quy định về quy trình, thủ tục sáp nhập doanh nghiệp, trách nhiệm pháp lý và chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập. Theo Điều 201 Luật này quy định về thủ tục sáp nhập công ty và khoản 1 Điều 44 quy định về chi nhánh doanh nghiệp.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết các thủ tục về đăng ký hoạt động chi nhánh. Theo khoản 1 Điều 30 Nghị định này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp.
Nhìn chung, văn bản pháp luật trên quy định về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần lưu ý.
2. Thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp cần thực hiện những bước nào?
Khi sáp nhập doanh nghiệp thì chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập có thể được giữ nguyên và thay đổi thông tin về nội dung, địa chỉ của chi nhánh hoặc chấm dứt hoạt động theo quyết định của doanh nghiệp nhận sáp nhập.
Trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh: Theo điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:
- Công ty nhận sáp nhập tiến hành đăng ký doanh nghiệp.
- Sau khi công ty nhận sáp nhập được cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp bị sáp nhập sang tình trạng “Đang làm thủ tục bị sáp nhập” và chuyển tình trạng của chi nhánh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho Cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về việc chi nhánh đã hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan thuế về việc chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp và chấm dứt hoạt động chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trước khi chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập thì tất cả các chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập phải được chấm dứt hoạt động.

- Trường hợp doanh nghiệp nhận sáp nhập không chấm dứt hoạt động của chi nhánh nhưng thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc địa chỉ thì thực hiện theo Điều 56 Thông tư 168/2025/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ chi nhánh doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh dự định chuyển đến.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ chi nhánh dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
- Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh nếu doanh nghiệp có nhu cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Có thể thấy, thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp cần thực hiện những bước trên.
3. Những hành vi phổ biến bị coi là vi phạm liên quan đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp là gì?
Những hành vi phổ biến bị coi là vi phạm liên quan đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp có thể kể đến như:
- Chậm trễ chấm dứt hoạt động chi nhánh: Khi doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, các chi nhánh trực thuộc cũng phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động. Việc không gửi thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh đến cơ quan đăng ký kinh doanh đúng thời hạn là hành vi vi phạm.
- Không hoàn thành nghĩa vụ thuế: Chi nhánh của bên bị sáp nhập phải hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hoạt động. Việc che giấu nợ thuế hoặc không quyết toán thuế tại địa phương nơi chi nhánh đặt trụ sở là hành vi vi phạm nghiêm trọng.
- Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh: Không đăng ký hoặc đăng ký không đúng thời hạn về việc thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc thay đổi địa chỉ chi nhánh dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế.
Vậy, những hành vi phổ biến nêu trên bị coi là vi phạm liên quan đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn các quy định về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Khi chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp phát sinh nợ thuế, trách nhiệm thanh toán và xử lý thuộc về ai?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và chấm dứt hoạt động chi nhánh, hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế khi sáp nhập doanh nghiệp.
Theo điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Theo đó, công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Điều này đồng nghĩa với việc khi chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp phát sinh nợ thuế, trách nhiệm thanh toán và xử lý thuộc về công ty bị sáp nhập.
2. Khi chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp hoạt động ở tỉnh khác, cần lưu ý gì về nghĩa vụ thuế, phí và thủ tục địa phương?
- Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt hoạt động thì trước khi chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập, tất cả các chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập phải được chấm dứt hoạt động, hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp nhận sáp nhập theo khoản 3 Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp bị sáp nhập vẫn tiếp tục hoạt động và thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh sau sáp nhập, doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh theo khoản 2, 3 Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Thay đổi địa chỉ chi nhánh doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh dự định chuyển đến.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Dựa theo căn cứ vừa nêu, khi chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp hoạt động ở tỉnh khác, cần lưu ý trên các thủ tục với cơ quan thuế địa phương.
3. Không thông báo hoặc khai báo sai thông tin chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào?
Theo điểm b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Chấm dứt hoạt động của chi nhánh nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Chuyển trụ sở chi nhánh sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi chi nhánh đã đăng ký nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện chuyển đến.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm nêu trên.
Theo đó, hành vi không thông báo về thông tin chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp sẽ bị xử lý như trên.
4. Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp sử dụng hóa đơn, chứng từ giả hoặc lập khống để trốn thuế sẽ bị xử lý ra sao?
Chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp sử dụng hóa đơn, chứng từ giả hoặc lập khống để trốn thuế sẽ bị xử lý như sau tùy theo mức độ hành vi vi phạm:
- Bị xử phạt hành chính:
- Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
- Theo điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ giả được xem là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp. Và hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả được xem là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
- Bị truy cứu hình sự:
Nếu các cá nhân, tổ chức sử dụng hóa đơn khống nhằm trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Tội trốn thuế quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), theo đó, xuất hóa đơn khống nhằm mục đích trốn thuế có thể ngồi tù đến 7 năm và kèm thêm các mức phạt tương ứng.
Nhìn chung, chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp sử dụng hóa đơn, chứng từ giả hoặc lập khống để trốn thuế sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự nếu hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
5. Sau khi sáp nhập, nếu chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp để lại nợ hoặc tranh chấp mà không bàn giao, trách nhiệm pháp lý thuộc về ai?
Theo điểm c khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau về sáp nhập công ty:
- Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
- Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Nên căn cứ vào quy định này, sau khi sáp nhập, nếu chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp để lại nợ hoặc tranh chấp mà không bàn giao, trách nhiệm pháp lý thuộc về công ty nhận sáp nhập.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về chi nhánh sáp nhập doanh nghiệp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.