Giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động là vấn đề quan trọng trong quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Khi xảy ra mâu thuẫn, việc áp dụng đúng quy định pháp luật sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và duy trì ổn định trong môi trường làm việc. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động.
I. Thực trạng giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động
Trong những năm gần đây, tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động tại Việt Nam có xu hướng gia tăng cả về số lượng và mức độ phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người sử dụng lao động vi phạm các quy định về hợp đồng lao động như đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, không trả lương hoặc không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng. Bên cạnh đó, người lao động cũng chưa được trang bị đầy đủ kiến thức pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình khi xảy ra tranh chấp.

Mặc dù hệ thống pháp luật lao động ngày càng hoàn thiện, nhưng việc giải quyết tranh chấp còn gặp nhiều khó khăn như thời gian xử lý kéo dài, thiếu cơ chế hỗ trợ pháp lý hiệu quả cho người lao động và việc hòa giải nhiều khi mang tính hình thức. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan giải quyết tranh chấp lao động cũng như tăng cường phổ biến pháp luật trong quan hệ lao động.
II. Quy định pháp luật giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động
1. Giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động là gì?
Giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động là quá trình cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền xem xét và đưa ra quyết định đối với những bất đồng, mâu thuẫn phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động.
2. Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động thường gặp
Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động thường gặp tại Việt Nam gồm:
- Tranh chấp về đòi tiền lương;
- Tranh chấp về hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Tranh chấp về tiền trợ cấp thôi việc;
- Tranh chấp tổng hợp về lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thôi việc;
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại và trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Tranh chấp về kỷ luật lao động;
- Tranh chấp về bồi hoàn kinh phí đào tạo;
- Tranh chấp về bảo hiểm xã hội;
- Tranh chấp khiếu kiện liên quan trợ cấp thương binh, lương hưu, tai nạn lao động, hủy quyết định.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động
Tranh chấp lao động được chia thành ba loại chính: tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích. Mỗi loại tranh chấp sẽ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau có thẩm quyền giải quyết như sau:
Tranh chấp lao động cá nhân (Điều 187 Bộ Luật Lao động 2019): Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động;
- Tòa án nhân dân.
Tranh chấp lao động tập thể về quyền (Điều 191 Bộ Luật Lao động 2019): Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động;
- Tòa án nhân dân.
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (Điều 195 Bộ Luật Lao động 2019): Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động đã được pháp luật quy định rõ ràng theo từng loại tranh chấp cụ thể. Việc xác định đúng loại tranh chấp và lựa chọn đúng cơ quan có thẩm quyền là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.
III. Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động
1. Tranh chấp hợp đồng lao động có bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải không?
Theo quy định của Điều 191, 195 Bộ luật Lao động 2019, việc hòa giải là bắt buộc trong tranh chấp hợp đồng lao động. Tuy nhiên, tại Điều 188 của Bộ luật này, có một số loại tranh chấp không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải, bao gồm:
- Tranh chấp về xử lý kỷ luật sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng;
- Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình và người sử dụng lao động;
- Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Tranh chấp giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
- Tranh chấp giữa người lao động thuê lại và người sử dụng lao động thuê lại.
Như vậy, trừ những trường hợp đặc biệt nêu trên, hòa giải là bước bắt buộc trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
2. Người lao động có được quyền khiếu nại công ty trước khi yêu cầu tòa án giải quyết không?
Người lao động hoàn toàn có quyền khiếu nại công ty trước khi khởi kiện ra tòa án. Điều này được quy định rõ tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Cụ thể, khi cho rằng hành vi hoặc quyết định của công ty vi phạm pháp luật lao động và xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người lao động có thể thực hiện thủ tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Như vậy, người lao động có quyền lựa chọn thực hiện thủ tục khiếu nại để yêu cầu doanh nghiệp xem xét lại hành vi/quyết định có dấu hiệu sai phạm. Nếu không được giải quyết thỏa đáng, người lao động vẫn có thể khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
3. Thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động là bao lâu?
Thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động được quy định như sau:
Thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (Điều 190 Bộ luật Lao động 2019):
- Yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải tranh chấp cá nhân: Thời hiệu là 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp.
- Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp cá nhân: Thời hiệu là 09 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp cá nhân: Thời hiệu là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan: Thời gian này sẽ không tính vào thời hiệu kể trên.
Thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền (Điều 194 Bộ luật Lao động 2019):
- Yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải tranh chấp tập thể về quyền: Thời hiệu là 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp tập thể về quyền: Thời hiệu là 09 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp tập thể về quyền: Thời hiệu là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (Điều 197 Bộ luật Lao động 2019)
- Các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp nếu hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải.
- Ban trọng tài lao động phải được thành lập trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Ban trọng tài lao động phải ra quyết định trong 30 ngày kể từ ngày thành lập.
4. Nếu người lao động bị sa thải không đúng pháp luật thì có thể yêu cầu gì?
Theo Điều 5 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, nếu người lao động bị sa thải không đúng pháp luật thì người lao động gửi khiếu nại trực tiếp tới người sử dụng lao động. Nếu không được giải quyết hoặc không thỏa đáng, người lao động gửi khiếu nại tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Ngoài ra, người lao động có thể đề nghị hòa giải với người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 188, 189 Bộ luật Lao động 2019. Tranh chấp về kỷ luật sa thải có thể được giải quyết qua hòa giải viên lao động hoặc Hội đồng trọng tài lao động. Người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động về việc sa thải trái pháp luật.
Nếu việc sa thải trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng, người lao động có thể tố giác người sử dụng lao động đến cơ quan công an để xử lý hình sự. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật.
5. Tranh chấp hợp đồng lao động có thể đưa ra trung tâm trọng tài thương mại để giải quyết không?
Theo quy định tại Điều 187, 191, 195 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động được chia thành ba loại chính gồm tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích. Mỗi loại tranh chấp này được giải quyết bởi các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền riêng biệt như hòa giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động và tòa án nhân dân. Cụ thể, tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể về quyền có thể được hòa giải bởi hòa giải viên lao động, giải quyết bởi hội đồng trọng tài lao động hoặc tòa án nhân dân. Trong khi đó, tranh chấp lao động tập thể về lợi ích chỉ được giải quyết bởi hòa giải viên lao động và hội đồng trọng tài lao động. Do đó, trung tâm trọng tài thương mại không nằm trong hệ thống các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động theo quy định pháp luật hiện hành.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động
Trên đây là bài viết của NPLaw về giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay với NPLaw.