Trong bối cảnh thị trường tài chính – chứng khoán tại Việt Nam ngày càng phát triển, các quỹ đầu tư chứng khoán đang trở thành kênh huy động và phân bổ vốn quan trọng, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế và mở rộng cơ hội đầu tư cho công chúng. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động của các quỹ diễn ra an toàn, hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế, pháp luật Việt Nam đã đặt ra những quy định cụ thể và chặt chẽ về việc thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, đồng thời chỉ ra những nội dung mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập quỹ cần đặc biệt lưu ý.
I. Sự ảnh hưởng của thành lập quỹ đầu tư trong giai đoạn hiện nay
Trong giai đoạn hiện nay, khi thị trường tài chính ngày càng phát triển và nhu cầu huy động vốn từ xã hội gia tăng, việc thành lập quỹ đầu tư đã trở thành một công cụ hữu hiệu để kết nối nguồn vốn nhàn rỗi từ nhà đầu tư với các doanh nghiệp và dự án có tiềm năng. Quỹ đầu tư không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất – kinh doanh, mà còn góp phần thúc đẩy thị trường vốn, đa dạng hóa kênh đầu tư và giảm áp lực lên hệ thống tín dụng ngân hàng.
Ví dụ về vấn đề liên quan đến thành lập quỹ đầu tư thực tế
Một ví dụ nổi bật là sự phát triển nhanh chóng của các quỹ đầu tư khởi nghiệp (venture capital) trong những năm gần đây. Chẳng hạn, quỹ VinaCapital Ventures đã đầu tư vào nhiều công ty công nghệ tại Việt Nam như Logivan, Rever, FastGo… Nhờ dòng vốn từ các quỹ này, nhiều startup Việt Nam đã có điều kiện mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, và cạnh tranh ở cả trong và ngoài nước.
II. Thành lập quỹ đầu tư là gì?
1. Khái niệm về thành lập quỹ đầu tư
Có nhiều cách định nghĩa về quỹ đầu tư, tùy thuộc vào quan điểm và hướng tiếp cận khác nhau. Theo Ủy ban Giao dịch và Chứng khoán Hoa Kỳ (SEC), quỹ đầu tư là một công ty tập hợp tiền từ nhiều nhà đầu tư (NĐT) và đầu tư khoản tiền này vào các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu hay các khoản nợ ngắn hạn khác. Các NĐT mua phần đóng góp trong quỹ đầu tư. Mỗi phần đóng góp đại diện cho quyền sở hữu một phần của NĐT trong quỹ và thu nhập mà nó tạo ra (SEC, 2023).

Trong khi đó, OECD (2023) cho rằng, quỹ đầu tư là một cấu trúc tài chính mà thông qua đó các NĐT góp vốn của họ để đầu tư vào một danh mục chứng khoán đa dạng. Các NĐT cá nhân mua cổ phần trong quỹ, thể hiện quyền sở hữu các chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ. Việc lựa chọn tài sản đầu tư được thực hiện bởi các nhà quản lý quỹ chuyên nghiệp.
Khoản 37, Điều 4 Luật Chứng khoán Việt Nam năm 2019 quy định: “Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của NĐT với mục đích thu lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc vào các tài sản khác, kể cả bất động sản, trong đó NĐT không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ”.
Như vậy, quỹ đầu tư là định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác. Công ty quản lý quỹ là đơn vị quản lý các quỹ đầu tư, hay các quỹ đầu tư chính là các sản phẩm - dịch vụ mà công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng.
2. Các loại hình quỹ đầu tư nào có thể thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam?
Tại Điều 99 Luật Chứng khoán 2019 quy định có 02 loại hình quỹ đầu tư chứng khoán cụ thể bao gồm:
- Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên.
- Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.
Trong đó:
- Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
- Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
- Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
- Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
III. Quy định pháp luật liên quan đến thành lập quỹ đầu tư
1. Quy định được phép thành lập quỹ đầu tư
Việc thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 100 Luật Chứng khoán 2019 như sau:
- Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật Chứng khoán 2019 và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Luật Chứng khoán 2019 và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Điều kiện thành lập quỹ đầu tư
Tại khoản 38, 39, 40, 41 Điều 4 Luật Chứng khoán quy định điều kiện thành lập các quỹ đầu tư chứng khoán như sau:
- Quỹ đại chúng
- Quỹ mở: là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
- Quỹ đóng: là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
- Quỹ thành viên: là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
Cụ thể:
Quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây theo Điều 108 Luật Chứng khoán 2019:
- Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục;
- Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng.
Căn cứ Khoản 2 Điều 100 Luật Chứng khoán 2019, việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong đó, việc thành lập quỹ thành viên được quy định cụ thể tại Điều 113 Luật Chứng khoán 2019:
- Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn.
- Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng;
- Có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
- Do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;
- Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan thành lập quỹ đầu tư
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thì hành vi vi phạm liên quan đến quy định về thành lập quỹ thành viên có thể sẽ bị xử phạt từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng. Cụ thể:
- Hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ thành lập quỹ thành viên khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp thì sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng.
- Trong khi đó, các hành vi vi phạm như: Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường trong quá trình thành lập quỹ thành viên hoặc thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
- Bên cạnh đó, sẽ phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm như: Không báo cáo về việc thành lập quỹ thành viên theo quy định pháp luật hoặc thành lập quỹ thành viên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định về rủi ro, tổn thất tài sản quỹ.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan thành lập quỹ đầu tư
1. Tổ chức nào có thẩm quyền cấp giấy phép cho quỹ đầu tư trong nước?
Việc thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 100 Luật Chứng khoán 2019. Theo đó, Ủy ban chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép cho quỹ đầu tư trong nước.
2. Thời gian xử lý hồ sơ xin cấp phép thành lập quỹ đầu tư là bao lâu?
Theo Điều 220 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ cho tổ chức đăng ký; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Nếu quỹ đầu tư muốn thay đổi mục tiêu đầu tư, có cần xin cấp phép lại không?
Theo Điều 218 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, quỹ đầu tư chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện các thay đổi sau:
- Tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên; tăng vốn điều lệ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản.
- Thay đổi thời hạn hoạt động của quỹ.
- Thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát của quỹ.
- Thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Như vậy, nếu quỹ đầu tư muốn thay đổi mục tiêu đầu tư dẫn đến thay đổi một trong các trường hợp trên, phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước khi thay đổi.
4. Người quản lý quỹ đầu tư cần phải có những điều kiện gì theo quy định pháp luật?
Theo Khoản 13 Điều 2 Thông tư 98/2020/TT-BTC, người điều hành quỹ là người hành nghề chứng khoán có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được công ty quản lý quỹ chỉ định để quản lý, điều hành hoạt động đầu tư của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán.
5. Nếu quỹ đầu tư muốn mở rộng hoạt động ra nước ngoài, quy trình thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có thể thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài thông qua việc đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán ở nước ngoài.
Nếu quỹ đầu tư tại Việt Nam muốn mở rộng hoạt động ra nước ngoài, trước hết phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Ngoài ra cần phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Luật Đầu tư 2020.
V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về thành lập quỹ đầu tư không?
Nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về thành lập quỹ đầu tư vì Luật sư giúp đảm bảo quá trình thành lập quỹ đầu tư tuân thủ đúng pháp luật, tránh rủi ro pháp lý và hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ cũng như giải đáp các vướng mắc chuyên sâu một cách hiệu quả.
Quý Khách hàng còn nhu cầu tư vấn về thành lập quỹ đầu tư, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.