Đối với hàng hóa, thuế GTGT không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp cần thực hiện, mà còn là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, góp phần điều tiết tiêu dùng và tạo nguồn thu cho ngân sách. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất để giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ, từ đó thực hiện đúng và hiệu quả.
Đối với hàng hóa, thuế GTGT không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp cần thực hiện, mà còn là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, góp phần điều tiết tiêu dùng và tạo nguồn thu cho ngân sách. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất để giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ, từ đó thực hiện đúng và hiệu quả.
I. Tầm quan trọng của thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa có ý nghĩa rất quan trọng, cụ thể:
Nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước
- Thuế GTGT là một trong những sắc thuế có tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách.
- Việc đánh thuế vào hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng giúp Nhà nước đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định, phục vụ cho chi tiêu công và các chính sách an sinh xã hội.

Công cụ quản lý và điều tiết kinh tế
- Thông qua việc quy định các mức thuế suất khác nhau (0%, 5%, 10%), Nhà nước có thể khuyến khích tiêu dùng một số mặt hàng thiết yếu, đồng thời hạn chế tiêu dùng các loại hàng hóa không khuyến khích.
- Góp phần định hướng sản xuất – kinh doanh, cân bằng cung cầu hàng hóa trên thị trường.
Tạo sự minh bạch trong hoạt động thương mại
- Cơ chế khấu trừ và hoàn thuế GTGT thúc đẩy doanh nghiệp phải ghi nhận hóa đơn, chứng từ đầy đủ.
- Điều này góp phần hạn chế gian lận thương mại, trốn thuế và thúc đẩy nền kinh tế minh bạch hơn.
Ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng
- Thuế GTGT được tính vào giá bán, vì vậy người tiêu dùng là người cuối cùng chịu gánh nặng thuế.
- Tuy nhiên, việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi đối với hàng hóa thiết yếu (lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh…) giúp giảm bớt chi phí sinh hoạt, bảo đảm công bằng xã hội.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa là gì?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế GTGT năm 2024, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Trong đó, Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế GTGT năm 2024.
Như vậy, có thể hiểu: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
2. Các loại hàng hóa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
Các loại hàng hóa chịu thuế GTGT
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế GTGT năm 2024, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế GTGT năm 2024.
Các loại hàng hóa không chịu thuế GTGT
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024, hàng hóa không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
- Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
- Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
- Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
- Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
- Hàng hóa của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây: Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;...

3. Cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
Cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa được hướng dẫn tại Chương II Luật Thuế GTGT năm 2024, cụ thể:
3.1. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
Theo Điều 10 Luật Thuế GTGT năm 2024, có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp. Cụ thể:
Phương pháp khấu trừ thuế (Điều 11) được tính như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Phương pháp tính trực tiếp (Điều 12) được tính như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
- Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
3.2. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất (Điều 6).
Trong đó:
Giá tính thuế (Điều 7) được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng…
Thuế suất (Điều 9)
Mức thuế suất tùy từng loại hàng hóa theo Điều 9 Luật Thuế GTGT năm 2025 với các mức: 0%; 5%; 10%.
Lưu ý: Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
1. Hàng hóa xuất khẩu nhưng giao tại nội địa có được áp dụng thuế suất GTGT 0% không?
Hàng hóa xuất khẩu nhưng giao tại nội địa có được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu thuộc các trường hợp sau theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
- Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.
Như vậy, hàng hóa xuất khẩu nhưng giao tại nội địa chỉ được áp dụng thuế suất GTGT 0% khi đáp ứng đúng các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; nếu không thuộc các trường hợp này thì không được áp dụng thuế suất 0%.
2. Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa mua của cá nhân không kinh doanh không?
Theo Khoản 2 Điều 11 Luật Thuế GTGT năm 2024, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
Như vậy, chỉ được khấu trừ thuế GTGT nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp. Hàng hóa mua từ cá nhân không kinh doanh thường chỉ có hóa đơn bán hàng thông thường hoặc giấy tờ mua bán dân sự, không có thuế GTGT đầu vào. Do đó, doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp này.
3. Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài nhưng thanh toán qua bên thứ ba, thuế GTGT được xử lý ra sao?
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế GTGT năm 2024, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng là đối tượng nộp thuế GTGT.
Như vậy, khi nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu cho cơ quan hải quan, căn cứ trên trị giá tính thuế và mức thuế suất GTGT. Việc thanh toán qua bên thứ ba (nếu hợp pháp, có chứng từ đầy đủ) không ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế GTGT. Thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu có thể được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra nếu doanh nghiệp kê khai đúng quy định
4. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa biếu, tặng có phải nộp không?
Theo điểm b Khoản 26 Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024, hàng hóa biếu, tặng không phải nộp thuế GTGT nếu là hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
5. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh có thuộc diện miễn thuế GTGT không?
Theo Khoản 18 Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024, sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành thuộc đối tượng không chịu thuế.
Như vậy, hàng hóa nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh có thuộc diện miễn thuế GTGT nếu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
Để giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ quy định, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro pháp lý, các dịch vụ tư vấn pháp lý thường bao gồm:
- Tư vấn quy định pháp luật về thuế GTGT;
- Hỗ trợ kê khai và quyết toán thuế GTGT;
- Đại diện làm việc với cơ quan thuế;
- Giải trình hồ sơ thuế khi có yêu cầu kiểm tra;
- Khiếu nại, khởi kiện liên quan đến quyết định xử phạt, truy thu thuế GTGT;
- Tư vấn chiến lược tối ưu thuế hợp pháp;
- Tối ưu chi phí thuế dựa trên các ưu đãi, miễn giảm theo quy định;
- Đảm bảo doanh nghiệp vừa tuân thủ pháp luật vừa nâng cao hiệu quả tài chính;...
Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, vui lòng liên hệ NPLaw chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ hiệu quả nhất.