Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích lý do doanh nghiệp lựa chọn phần mềm nước ngoài, khái niệm mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài, quy định pháp luật về thuế, thủ tục và nghĩa vụ liên quan, đồng thời giải đáp các vướng mắc thường gặp và tư vấn pháp lý từ NPLaw.

Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, nhiều doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài để tối ưu vận hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng phần mềm nước ngoài cũng đặt ra nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến thuế, hợp đồng và thủ tục thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật và những lưu ý quan trọng khi doanh nghiệp mua phần mềm từ nước ngoài.

I. Vì sao doanh nghiệp Việt Nam có xu hướng lựa chọn phần mềm nước ngoài thay vì phần mềm trong nước?

Trong thời gian gần đây, xu hướng mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam ngày càng gia tăng do nhu cầu nâng cao hiệu quả quản trị và tự động hóa hoạt động kinh doanh. Các phần mềm nước ngoài thường được đánh giá cao về tính ổn định, khả năng tích hợp đa nền tảng, cập nhật công nghệ nhanh và sở hữu nhiều tính năng phân tích dữ liệu chuyên sâu. Bên cạnh đó, yếu tố thương hiệu quốc tế, độ tin cậy cao và khả năng mở rộng linh hoạt cũng là những lý do khiến doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn thay vì sử dụng phần mềm trong nước.

II. Khái niệm về mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài

Để hiểu rõ các quy định pháp lý liên quan, trước hết cần xác định mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài là gì và phạm vi của hoạt động này trong giao dịch thương mại quốc tế.

1. Mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài là gì?

Mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài là việc doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài để được quyền sử dụng hoặc khai thác phần mềm phục vụ hoạt động quản lý bán hàng, như quản lý đơn hàng, kho hàng, khách hàng, doanh thu và báo cáo kinh doanh. Việc mua này có thể thực hiện dưới hình thức tải phần mềm trực tuyến, sử dụng nền tảng cloud hoặc trả phí thuê bao định kỳ theo chính sách của nhà cung cấp nước ngoài. 

2. Phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài bao gồm những loại nào?

Phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài rất đa dạng, tùy theo mục đích sử dụng và mô hình kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thường có thể bao gồm các nhóm chính như: phần mềm quản lý bán hàng đa kênh (omnichannel), phần mềm quản lý bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử, phần mềm quản lý kho và đơn hàng tích hợp, phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) có chức năng bán hàng, cũng như các nền tảng quản lý bán hàng dạng cloud (SaaS) cho phép sử dụng trực tuyến mà không cần cài đặt.

3. Việc mua phần mềm từ nước ngoài khác gì so với mua phần mềm trong nước?

Việc mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài khác với mua phần mềm trong nước chủ yếu ở chủ thể cung cấp và cơ chế pháp lý áp dụng. Đối với phần mềm trong nước, giao dịch thường là hợp đồng thương mại nội địa, thanh toán bằng đồng Việt Nam và việc xuất hóa đơn, kê khai thuế được thực hiện theo quy định thuế trong nước. Ngược lại, khi mua phần mềm từ nước ngoài, doanh nghiệp phải giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài, thanh toán qua ngoại tệ hoặc cổng thanh toán quốc tế và thường phát sinh nghĩa vụ liên quan đến thuế nhà thầu, thuế GTGT đối với dịch vụ xuyên biên giới. Ngoài ra, hồ sơ chứng từ, hợp đồng và việc chứng minh chi phí hợp lệ cũng chặt chẽ hơn so với giao dịch trong nước.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài

Khi mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, hóa đơn, chứng từ và giao dịch xuyên biên giới để đảm bảo chi phí hợp lệ và thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính. 

1. Phần mềm quản lý bán hàng được phân loại như thế nào?

Phần mềm quản lý bán hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau dựa trên đặc điểm kỹ thuật, phương thức triển khai và chức năng sử dụng. Cụ thể:

Theo loại hình phần mềm:

  • Phần mềm quản lý bán hàng độc lập.
  • Phần mềm quản lý bán hàng tích hợp trong hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP).
  • Phần mềm quản lý bán hàng đa kênh (Omnichannel).
  • Phần mềm quản lý bán hàng chuyên biệt theo ngành nghề như bán lẻ, nhà hàng, khách sạn, hiệu thuốc hoặc siêu thị.

Theo hình thức triển khai:

  • Phần mềm cài đặt tại chỗ (On-premise).
  • Phần mềm trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud-based hoặc SaaS).
  • Phần mềm kết hợp giữa cài đặt tại chỗ và điện toán đám mây (Hybrid).

Theo chức năng sử dụng:

  • Phần mềm quản lý bán hàng cơ bản.
  • Phần mềm quản lý bán hàng tích hợp quản lý kho.
  • Phần mềm quản lý bán hàng tích hợp kế toán, hóa đơn điện tử.
  • Phần mềm quản lý bán hàng tích hợp quản lý khách hàng (CRM).
  • Phần mềm quản lý bán hàng tích hợp thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến.

Phần mềm quản lý bán hàng có thể được phân loại theo loại hình phần mềm, hình thức triển khai, chức năng sử dụng hoặc tiêu chí của pháp luật về công nghệ thông tin. Việc xác định đúng loại phần mềm giúp doanh nghiệp lựa chọn giải pháp phù hợp với nhu cầu quản lý và hoạt động kinh doanh.

2. Quy định về thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm từ nước ngoài

Theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 của Luật này.

Đối với dịch vụ phần mềm do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất của dịch vụ được cung cấp. Theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì doanh nghiệp Việt Nam có thể phải thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài. Tuy nhiên, việc kê khai, nộp thuế không đồng nghĩa với việc dịch vụ đó thuộc diện chịu thuế GTGT, mà vẫn phải xem xét có thuộc đối tượng không chịu thuế theo khoản 21 Điều 5 hay không.
Dịch vụ phần mềm từ nước ngoài không mặc nhiên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nếu dịch vụ được xác định là dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

3. Thủ tục mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không quy định một “thủ tục hành chính riêng” bắt buộc đối với việc mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài, tuy nhiên doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu về giao dịch thương mại, thuế và chứng từ kế toán để đảm bảo chi phí được ghi nhận hợp lệ.

Trước hết, doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng mua hoặc hợp đồng dịch vụ phần mềm với nhà cung cấp nước ngoài, trong đó thể hiện rõ phạm vi sử dụng phần mềm, thời hạn, giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán. Trường hợp giao dịch qua nền tảng trực tuyến, các điều khoản điện tử (terms of service) vẫn được coi là căn cứ xác lập nghĩa vụ nếu đáp ứng điều kiện của giao dịch điện tử theo Luật Giao dịch điện tử 2023.

Tiếp theo, doanh nghiệp thực hiện thanh toán quốc tế thông qua ngân hàng hoặc cổng thanh toán được phép, đồng thời lưu giữ đầy đủ chứng từ thanh toán để phục vụ hạch toán kế toán và kê khai thuế.

Về nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần xác định có phát sinh thuế nhà thầu và thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ từ nước ngoài hay không để thực hiện kê khai, nộp thay theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

Cuối cùng, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ gồm hợp đồng, hóa đơn/biên nhận điện tử, chứng từ thanh toán và tài liệu liên quan để chứng minh chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế.

Việc mua phần mềm từ nước ngoài không yêu cầu thủ tục đăng ký riêng, nhưng doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và nghĩa vụ thuế để chi phí được công nhận hợp pháp.

4. Doanh nghiệp có phải nộp thuế nhà thầu khi mua phần mềm từ nước ngoài không?

Có thể có. Theo Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC, thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với tổ chức nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Đối với giao dịch mua phần mềm từ nước ngoài, doanh nghiệp cần xác định bản chất khoản thanh toán:

  • Trường hợp khoản thanh toán là tiền mua sản phẩm phần mềm, tiền bản quyền phần mềm hoặc quyền sử dụng phần mềm, thì theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC, thu nhập từ bản quyền phần mềm và quyền sử dụng phần mềm của nhà cung cấp nước ngoài vẫn thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài.

Trường hợp hợp đồng mua phần mềm có kèm theo các dịch vụ như tư vấn, triển khai, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật hoặc vận hành hệ thống, phần giá trị dịch vụ này có thể phát sinh thêm nghĩa vụ về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu.

Doanh nghiệp mua phần mềm từ nước ngoài thường vẫn phải xem xét nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài. Mặc dù sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, doanh nghiệp vẫn có thể phải kê khai và nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với khoản tiền bản quyền hoặc quyền sử dụng phần mềm theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài

Trong quá trình mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều vướng mắc về hợp đồng, thuế và chứng từ. Phần dưới đây sẽ giải đáp các câu hỏi phổ biến để giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro.

1. Mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài có bắt buộc phải ký hợp đồng không?

Pháp luật Việt Nam không bắt buộc mọi trường hợp mua phần mềm từ nước ngoài phải ký hợp đồng bằng văn bản giấy.

Theo Điều 24 Luật Thương mại 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Do đó, việc mua phần mềm từ nước ngoài có thể được xác lập thông qua hợp đồng điện tử, điều khoản sử dụng trên nền tảng số hoặc các xác nhận giao dịch trực tuyến, miễn là thể hiện được sự thỏa thuận giữa các bên.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 24 Luật Thương mại 2005, nếu pháp luật có quy định loại hợp đồng phải lập thành văn bản thì các bên phải tuân thủ quy định đó.

Trên thực tế, để phục vụ kế toán và nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp vẫn cần lưu giữ các tài liệu như hợp đồng (hoặc điều khoản dịch vụ), hóa đơn, email xác nhận và chứng từ thanh toán để chứng minh chi phí hợp lệ.

Không bắt buộc phải ký hợp đồng bằng văn bản giấy, nhưng doanh nghiệp nên có tài liệu hoặc thỏa thuận tương đương để đảm bảo giá trị pháp lý và phục vụ hạch toán, quyết toán thuế.

2. Chi phí mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài có được khấu hao không?

Chi phí mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài có thể được khấu hao (trích khấu hao tài sản cố định vô hình) nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật về tài sản cố định.Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định được ghi nhận khi đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên 1 năm và có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên.

Đối với phần mềm, theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, các khoản chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để có được chương trình phần mềm nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn trên và không hình thành tài sản hữu hình thì được ghi nhận là tài sản cố định vô hình.Ngoài ra, theo điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá tài sản cố định vô hình là phần mềm được xác định là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phần mềm và đưa vào sử dụng. Trường hợp phần mềm không đáp ứng đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định (ví dụ: giá trị nhỏ, thuê bao ngắn hạn), thì chi phí này không khấu hao mà được hạch toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh.

Chi phí mua phần mềm từ nước ngoài được khấu hao nếu đủ điều kiện là tài sản cố định vô hình; nếu không đủ điều kiện thì chỉ được phân bổ vào chi phí trong kỳ.

3. Mua phần mềm online có cần làm thủ tục hải quan không?

Đối với trường hợp mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài qua hình thức online (tải về, sử dụng qua internet), doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục hải quan.

Theo Điều 16 Luật Hải quan 2014, thủ tục hải quan được áp dụng đối với hàng hóa, phương tiện vận tải phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan và chỉ được thông quan sau khi hoàn thành thủ tục hải quan. Tuy nhiên, quy định này áp dụng chủ yếu đối với hàng hóa hữu hình và phương tiện vận tải xuất nhập khẩu qua cửa khẩu, không áp dụng cho sản phẩm cung cấp dưới dạng điện tử như phần mềm tải về hoặc sử dụng trực tuyến.

Do đó, phần mềm mua online không phải là hàng hóa vận chuyển qua biên giới theo đường chính ngạch nên không thuộc đối tượng phải khai báo và làm thủ tục hải quan. Tuy không phải làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp vẫn cần lưu ý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế nhà thầu, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và lưu giữ chứng từ thanh toán, hợp đồng hoặc tài liệu giao dịch để phục vụ hạch toán kế toán.

Mua phần mềm online từ nước ngoài không phải làm thủ tục hải quan, nhưng vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ về thuế và chứng từ theo quy định pháp luật.

4. Có cần đăng ký với cơ quan nhà nước khi sử dụng phần mềm nước ngoài không?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc phải đăng ký với cơ quan nhà nước khi doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài, miễn là phần mềm đó không thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc không liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành bắt buộc.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý một số trường hợp đặc thù:

  • Nếu phần mềm có liên quan đến thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định tại Điều 39 Luật An ninh mạng 2025 về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong không gian mạng, bao gồm trách nhiệm quản lý, bảo mật và sử dụng dữ liệu đúng mục đích.
  • Trường hợp phần mềm có hoạt động liên quan đến thương mại điện tử hoặc nền tảng số xuyên biên giới, có thể phát sinh nghĩa vụ thông báo hoặc phối hợp quản lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành về thương mại điện tử.

Ngoài các trường hợp nêu trên, việc sử dụng phần mềm nước ngoài chỉ cần đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế, kế toán và lưu trữ chứng từ, không phải thực hiện thủ tục đăng ký riêng với cơ quan nhà nước.

Doanh nghiệp không cần đăng ký với cơ quan nhà nước khi sử dụng phần mềm nước ngoài, trừ khi phần mềm liên quan đến dữ liệu cá nhân hoặc lĩnh vực quản lý chuyên ngành có quy định riêng.

5. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng từ gì để chứng minh chi phí hợp lệ khi mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài?

Để chi phí mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh giao dịch thực tế và nghĩa vụ thuế đã thực hiện.

Theo nguyên tắc về hóa đơn, chứng từ quy định tại Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp làm căn cứ kê khai, hạch toán và khấu trừ thuế.

Theo đó, bộ chứng từ doanh nghiệp cần lưu giữ bao gồm:

  • Hợp đồng mua phần mềm hoặc điều khoản dịch vụ (Terms of Service) với nhà cung cấp nước ngoài, thể hiện rõ nội dung, giá trị và thời hạn sử dụng phần mềm.
  • Hóa đơn điện tử hoặc chứng từ thanh toán do nhà cung cấp nước ngoài phát hành (invoice, receipt).
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (ủy nhiệm chi, sao kê, chứng từ chuyển tiền quốc tế) để chứng minh dòng tiền thực tế.
  • Tài liệu liên quan đến việc sử dụng phần mềm như email xác nhận, tài khoản đăng nhập, license key hoặc chứng nhận quyền sử dụng.
  • Chứng từ kê khai và nộp thuế thay (nếu có) đối với trường hợp phát sinh thuế nhà thầu hoặc thuế giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu sử dụng phần mềm để chứng minh chi phí hợp lệ, phục vụ hạch toán kế toán và quyết toán thuế.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về mua phần mềm quản lý bán hàng từ nước ngoài

Việc mua phần mềm từ nước ngoài không chỉ là giao dịch mua bán thông thường mà còn liên quan đến thuế, kế toán và chứng từ. Nếu không chuẩn hóa ngay từ đầu, doanh nghiệp dễ gặp rủi ro bị loại chi phí hoặc truy thu thuế.

Luật sư tại NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Xác định đúng nghĩa vụ thuế phát sinh khi mua phần mềm từ nước ngoài (GTGT, thuế nhà thầu…)
  • Rà soát hợp đồng, điều khoản thanh toán và quyền sử dụng phần mềm để tránh rủi ro pháp lý
  • Tư vấn cách ghi nhận chi phí hoặc tài sản phần mềm trong sổ sách kế toán
  • Hướng dẫn chuẩn bị bộ chứng từ để chi phí được công nhận khi quyết toán thuế
  • Hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế khi phát sinh kiểm tra, thanh tra

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo