Thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường được pháp luật quy định thế nào hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường

Khi thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường là trường hợp thường xuyên xảy ra trên thực tế, vụ việc thường rơi vào các tranh chấp pháp lý và lao động phức tạp. Thực trạng này thường xuất phát từ việc thiếu hợp đồng rõ ràng, khó chứng minh do lỗi kỹ thuật hoặc do sự bất hợp tác của người thợ. Nhiều trường hợp thợ vàng làm hư hỏng máy móc sau đó tự ý nghỉ việc và cắt đứt liên lạc, dẫn đến tranh chấp gây tốn kém thời gian cho các bên.

II. Tìm hiểu về thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Thế nào là tình trạng thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường dưới góc độ Luật Lao động hiện hành?

Theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019 về nguyên tắc thì người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

Theo đó, có thể hiểu tình trạng thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường là việc người sử dụng lao động (chủ cơ sở sản xuất vàng hoặc chủ của máy móc) không thể yêu cầu người lao động (thợ vàng) bồi thường thiệt hại khi máy móc bị hư hỏng do rơi vào các trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận miễn trừ trách nhiệm giữa các bên.

2. Phân biệt lỗi cố ý và lỗi vô ý khi xảy ra tình huống thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường ra sao?

Việc phân biệt lỗi cố ý và vô ý của thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường quyết định mức độ trách nhiệm và khả năng bồi thường.

- Theo Điều 364 Bộ luật dân sự 2015 quy định lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.

- Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

- Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

Dựa theo quy định này, lỗi cố ý và lỗi vô ý khi xảy ra tình huống thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường được phân biệt như sau:

  • Lỗi cố ý: Thợ vàng nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho máy móc nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không muốn nhưng để mặc, chấp nhận cho thiệt hại xảy ra. (Ví dụ: Giận dữ cố tình đập phá máy đo tuổi vàng).
  • Lỗi vô ý: Thợ vàng không mong muốn máy móc bị hỏng. Họ không thấy trước hành vi của mình có thể gây hư hỏng dù phải thấy trước, hoặc thấy trước nhưng nghĩ rằng thiệt hại sẽ không xảy ra. (Ví dụ: Sơ suất làm rơi máy, quên bảo dưỡng định kỳ dẫn đến hỏng hóc).

Như vậy, tình huống thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường thì lỗi cố ý và lỗi vô ý được phân biệt như trên.

3. Vai trò của yếu tố nguyên nhân trực tiếp trong việc xác định trách nhiệm khi thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường là gì?

- Theo Điều 303 Luật thương mại 2005 quy định trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại chỉ phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Theo đó, vai trò của yếu tố nguyên nhân trực tiếp trong việc xác định trách nhiệm khi thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường là căn cứ và điều kiện bắt buộc để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Cụ thể:

  • Điều kiện phát sinh trách nhiệm: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi hành vi của thợ vàng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hư hỏng máy móc. Các thiệt hại xảy ra do nguyên nhân gián tiếp hoặc do yếu tố khách quan sẽ không làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật lao động 2019.
  • Bảo vệ người ngay tình: Nếu máy móc hư hỏng do lỗi thiết kế, hao mòn tự nhiên, hoặc do chủ máy không hướng dẫn vận hành đúng cách, hành vi của thợ vàng không phải là nguyên nhân trực tiếp. Pháp luật bảo vệ họ khỏi việc phải bồi thường thiệt hại cho những hư hỏng không do lỗi của mình.
  • Mối quan hệ nhân quả: Người bị thiệt hại có nghĩa vụ chứng minh được lỗi và mối quan hệ nhân quả. Nếu không chứng minh được hành vi của thợ vàng là nguyên nhân trực tiếp gây ra hỏng hóc, người bị thiệt hại không có cơ sở pháp lý để yêu cầu bồi thường.

Tóm lại, vai trò của yếu tố nguyên nhân trực tiếp trong việc xác định trách nhiệm khi thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường được phân tích như trên.

4. Bảo hiểm trách nhiệm có ý nghĩa gì khi phát sinh tình huống thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường?

- Theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật lao động 2019 có quy định người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

- Theo Điều 58 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh nếu người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm. Người thứ ba không có quyền trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Do đó, tình huống thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường thì bảo hiểm trách nhiệm giúp thợ vàng chi trả các khoản bồi thường thiệt hại tài sản cho bên thứ ba khi xảy ra sơ suất trong giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, bao gồm:

  • Bồi thường chi phí sửa chữa/thay thế: Chi trả tiền khắc phục hoặc mua mới máy móc của khách hàng (hoặc đối tác) nếu thợ vàng làm hư hỏng trong lúc gia công, đánh bóng hoặc sửa chữa theo khoản 2 Điều 59 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
  • Ngoài việc trả tiền bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm còn phải trả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba và lãi phải trả cho người thứ ba do người được bảo hiểm chậm trả tiền bồi thường theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm theo khoản 3 Điều 59 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Vậy, bảo hiểm trách nhiệm có ý nghĩa như trên khi phát sinh tình huống thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường

Tìm hiểu các quy định về thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Luật lao động quy định ra sao nếu thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường trong quá trình làm việc?

- Theo Điều 129 Bộ luật lao động 2019 quy định thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường trong quá trình làm việc như sau:

  • Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.

  • Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động.
  • Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.
  • Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

- Đồng thời tại khoản 1 Điều 130 Bộ luật lao động 2019 cũng quy định Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.

Nhìn chung, trường hợp thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường trong quá trình làm việc thì luật lao động hiện hành quy định như trên.

2. Khi vụ việc thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường phát sinh giữa hai tỉnh khác nhau, thẩm quyền và thủ tục giải quyết có khác gì?

Vụ việc khi thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường phát sinh giữa hai tỉnh khác nhau là tranh chấp lao động về bồi thường thiệt hại có sự khác biệt chủ yếu nằm ở thẩm quyền giải quyết và quyền lựa chọn Tòa án.

- Thẩm quyền giải quyết: Theo Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 và điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, vụ việc tranh chấp đòi bồi thường thiệt hại giữa chủ máy móc hay chủ cơ sở sản xuất vàng (người sử dụng lao động) với thợ vàng (người lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết.

- Điểm khác biệt so với việc tranh chấp khi hai bên cùng tỉnh: Vì hai bên ở hai tỉnh khác nhau, Tòa án nơi bị đơn cư trú sẽ thụ lý vụ án. Tuy nhiên, các đương sự có quyền tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú giải quyết để thuận tiện cho việc đi lại theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).

- Thủ tục giải quyết: Về cơ bản thủ tục giải quyết được áp dụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự tại Chương XII, XIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Kết luận, khi vụ việc thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường phát sinh giữa hai tỉnh khác nhau, thẩm quyền và thủ tục giải quyết như trên.

3. Thủ tục khởi kiện dân sự đòi bồi thường liên quan đến thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường gồm những bước nào?

Căn cứ tại Chương XII và XIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), thủ tục khởi kiện dân sự đòi bồi thường liên quan đến thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường gồm những bước sau:

- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền: Bên yêu cầu bồi thường gửi đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ đến Tòa án khu vực có thẩm quyền. Hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Chứng cứ về thiệt hại: Hóa đơn mua máy móc, hình ảnh/video hiện trạng máy bị hỏng, kết luận giám định (nếu có).
  • Chứng cứ về việc không thể đòi bồi thường: Tin nhắn, văn bản yêu cầu bồi thường, biên bản hòa giải không thành hoặc lập vi bằng ghi nhận sự việc.
  • Giấy tờ tùy thân: Bản sao công chứng Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

- Nhận và xử lý đơn: Thẩm phán kiểm tra đơn khởi kiện, yêu cầu bổ sung nếu chưa đủ.

- Nộp tạm ứng án phí: Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí (nếu thuộc diện phải nộp) khi hồ sơ khởi kiện hợp lệ.

- Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành các bước thu thập chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải.

- Phiên tòa sơ thẩm: Tòa án ra quyết định xét xử vụ án và tiến hành xét xử.

Như vậy, thủ tục khởi kiện dân sự đòi bồi thường liên quan đến thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường gồm những bước nêu trên.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường

Để hiểu rõ hơn các quy định về thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên khi xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường gồm những gì?

Khi xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường thì quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên được quy định tại Điều 5, 6 và Điều 129, 131 Bộ luật lao động 2019 gồm:

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động (chủ tiệm vàng/máy móc):

  • Cung cấp đủ thông tin: Hướng dẫn rõ ràng về cách vận hành máy, quy trình gia công.
  • Chịu rủi ro khách quan: Nếu máy móc hỏng do lỗi khách quan (sự kiện bất khả kháng, lỗi do thiết bị quá cũ kỹ, hao mòn tự nhiên), chủ máy phải tự chịu chi phí sửa chữa.
  • Thanh toán thù lao: Trả đủ tiền công tương ứng với khối lượng công việc thợ vàng đã hoàn thành đúng hạn và đạt yêu cầu.
  • Kiểm tra, giám sát: Được quyền theo dõi quá trình làm việc để đảm bảo thợ vàng sử dụng máy đúng mục đích, công dụng.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Được quyền chấm dứt hợp đồng và từ chối thanh toán nếu thợ vàng cố tình phá hoại hoặc làm hư hỏng do vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận ban đầu.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác.

- Quyền và nghĩa vụ của người lao động (thợ vàng):

  • Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể.
  • Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
  • Nghĩa vụ bảo quản tài sản: Phải có trách nhiệm bảo vệ, không làm thất thoát số lượng vàng, trang sức hoặc công cụ, dụng cụ khác đi kèm tại khu vực làm việc.
  • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác.

Vậy, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên khi xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường theo phân tích trên.

2. Loại chứng cứ nào theo tố tụng cần có để chứng minh thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường?

Theo Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Theo đó, loại chứng cứ nào theo tố tụng cần có để chứng minh thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường gồm:

  • Hợp đồng lao động: Có điều khoản quy định thợ vàng không phải bồi thường đối với các hao mòn, hư hỏng máy móc phát sinh trong quá trình vận hành thông thường.
  • Biên bản giao việc/Cam kết riêng: Văn bản ký kết giữa hai bên trước khi vận hành máy, trong đó chủ máy chấp nhận chịu mọi rủi ro hư hỏng (thường áp dụng khi thử nghiệm máy mới hoặc sửa loại vàng đặc biệt).
  • Bản tường trình vụ việc của người thợ vàng khi máy móc hư hỏng.
  • Biên bản họp và Quyết định xử lý bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động.
  • Kết luận giám định kỹ thuật: Văn bản của cơ quan giám định độc lập kết luận nguyên nhân hỏng do mỏi kim loại, linh kiện hết niên hạn sử dụng hoặc do lỗi chế tạo của nhà sản xuất máy.
  • Nhật ký bảo dưỡng máy: Thể hiện chủ máy không bảo dưỡng định kỳ, không thay dầu máy khiến máy tự hỏng trong lúc thợ vàng đang thao tác đúng quy trình.
  • Dữ liệu điện tử, tin nhắn, thiết bị giám sát, ghi âm: Hình ảnh, video quay lại quá trình làm việc của người thợ vàng, tin nhắn hoặc ghi âm đàm phán bất thành.
  • Các tài liệu, chứng cứ liên quan để chứng minh thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường khác.

Tóm lại, các loại chứng cứ trên cần có để chứng minh thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường.

3. Nếu không có hợp đồng bằng văn bản nhưng xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường, chủ máy cần làm gì trước tiên?

Khi không có hợp đồng bằng văn bản và bên làm hư hỏng máy móc từ chối bồi thường, việc quan trọng nhất chủ máy cần làm trước tiên là lập tức thu thập và lập biên bản ghi nhận hiện trạng thiệt hại. Người sử dụng lao động (chủ máy) cần giữ nguyên hiện trạng và lập tức thu thập bằng chứng (như chụp ảnh/quay video máy móc hư hỏng, mời người làm chứng, lập biên bản ghi nhận sự việc ngay tại chỗ). Dù không có hợp đồng bằng văn bản, các chứng cứ này là căn cứ để thương lượng hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.

4. Trường hợp công ty bảo hiểm từ chối bồi thường khi xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường, quy trình khởi kiện với bảo hiểm như thế nào?

- Theo điểm e khoản 1 Điều 21 Luật kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định bên mua bảo hiểm có các quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Do đó, trường hợp công ty bảo hiểm từ chối bồi thường khi xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường thì bên được bảo hiểm (thợ vàng) có quyền khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025). Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

- Quy trình khởi kiện với bảo hiểm được thực hiện theo thủ tục tố tụng tại Chương XII và XIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), gồm những bước sau:

- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền: Bên được bảo hiểm (thợ vàng) gửi đơn yêu cầu bên bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ bồi thường cho bên thứ ba (người sử dụng lao động) theo hợp đồng bảo hiểm đến Tòa án khu vực có thẩm quyền. Hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Hợp đồng bảo hiểm;
  • Chứng cứ về thiệt hại: Hóa đơn mua máy móc, hình ảnh/video hiện trạng máy bị hỏng, kết luận giám định (nếu có).
  • Chứng cứ về việc không thể đòi bồi thường: Tin nhắn, văn bản yêu cầu bồi thường, biên bản làm việc hoặc lập vi bằng ghi nhận sự việc. Văn bản thông báo từ chối chi trả hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Giấy tờ tùy thân: Bản sao công chứng Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

- Tiếp nhận và xử lý đơn: Thẩm phán kiểm tra đơn khởi kiện, yêu cầu bổ sung nếu chưa đủ. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí (nếu thuộc diện phải nộp) khi hồ sơ khởi kiện hợp lệ.

- Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành các bước thu thập chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải.

- Phiên tòa sơ thẩm: Tòa án ra quyết định xét xử vụ án và tiến hành xét xử.

Nhìn chung, quy trình khởi kiện với bảo hiểm được thực hiện theo trình tự thủ tục tố tụng gồm các bước cơ bản trên.

5. Những chế tài hành chính có thể áp dụng khi xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường là gì?

Khi thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường, chủ cơ sở vẫn có thể áp dụng các chế tài dưới đây để xử lý tùy thuộc vào bản chất vụ việc:

  • Xử lý kỷ luật lao động: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, hoặc sa thải (nếu hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản) theo Điều 124 Bộ luật lao động 2019.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động: Đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu thợ vàng vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ được thỏa thuận về việc bảo quản tài sản khi làm việc theo Điều 34, 36 Bộ luật lao động 2019.
  • Yêu cầu bồi thường: Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019.

Kết luận lại, khi xảy ra thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường thì người sử dụng lao động có thể áp dụng các chế tài xử lý vi phạm theo quy định.

V. Đừng để những sơ hở trong quản lý nhân sự biến bạn thành nạn nhân của vụ việc thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường, hãy nhấc máy liên hệ NPLaw ngay hôm nay để được tư vấn phòng ngừa rủi ro toàn diện được không?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thợ vàng làm hư hỏng máy móc nhưng không thể đòi bồi thường mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.