Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về khiếu nại về sở hữu trí tuệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Giới thiệu về khiếu nại về sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay

Khiếu nại về sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay đang diễn ra khá phổ biến khi các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ ngày càng nhiều.

1. Khái niệm về khiếu nại về sở hữu trí tuệ

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Như vậy, dựa trên các quy định trên có thể hiểu, khiếu nại về sở hữu trí tuệ là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan về quyền sở hữu trí tuệ của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của mình.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến khiếu nại về sở hữu trí tuệ thực tế

Ví dụ điển hình là vụ việc một Công ty A khiếu nại về việc từ chối đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Công ty này đã đăng ký một nhãn hiệu mới nhưng Cục Sở hữu trí tuệ từ chối cấp giấy chứng nhận với lý do nhãn hiệu này trùng hoặc gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đã đăng ký trước đó.

  • Quy trình giải quyết: Công ty đã nộp đơn khiếu nại lần đầu đến Cục Sở hữu trí tuệ. Khi không đồng ý với quyết định giải quyết, công ty tiếp tục khiếu nại lên Bộ Khoa học và Công nghệ. Cuối cùng, vụ việc được đưa ra tòa án để xét xử.
  • Kết quả: Tòa án đã phán quyết rằng nhãn hiệu của công ty không gây nhầm lẫn và yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận cho công ty.

3. Tại sao cần thực hiện khiếu nại về sở hữu trí tuệ?

Việc khiếu nại về sở hữu trí tuệ là quyền cơ bản của công dân, cá nhân, tổ chức để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu trí tuệ khi bị xâm phạm. Ngoài ra còn có các lý do sau:

  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp: Khiếu nại giúp chủ sở hữu trí tuệ bảo vệ quyền lợi của mình trước các hành vi xâm phạm như làm giả, sao chép, phân phối trái phép các sản phẩm, dịch vụ của họ. 
  • Ngăn chặn các hành vi xâm phạm: Thông qua việc khiếu nại, các cơ quan chức năng có thể xử lý các hành vi xâm phạm, ngăn chặn các đối tượng vi phạm tiếp tục gây thiệt hại cho chủ sở hữu trí tuệ. 
  • Thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới: Khi quyền lợi của người sáng tạo được bảo vệ, họ sẽ có động lực hơn để tiếp tục nghiên cứu, phát triển, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, mang lại lợi ích cho xã hội. 
  • Đảm bảo sự công bằng và cạnh tranh lành mạnh: Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ giúp ngăn chặn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, tạo ra sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp, cá nhân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế. 
  • Bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng: Khi quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ, người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. 

III. Quy định pháp luật liên quan đến khiếu nại về sở hữu trí tuệ

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến khiếu nại về sở hữu trí tuệ

Theo Điều 7 Luật khiếu nại 2011, về việc khiếu nại như sau:

  • Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính về sở hữu trí tuệ là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Theo Điều 8 Luật khiếu nại 2011, việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

  • Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định.

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính theo Điều 9 Luật khiếu nại 2011. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Theo Điều 11 Luật khiếu nại 2011, khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

2. Điều kiện để được áp dụng khiếu nại về sở hữu trí tuệ

Để khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ, người khiếu nại cần có các điều kiện sau:

  • Chủ thể có quyền khiếu nại: chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ bị ảnh hưởng bởi quyết định hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại. 
  • Đối tượng khiếu nại: Quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ được cho là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể khiếu nại.
  • Thời hiệu khiếu nại: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
  • Hình thức khiếu nại: được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp, trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Không thuộc các trường hợp các khiếu nại không được thụ lý giải quyết theo Điều 11 Luật khiếu nại 2011.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan khiếu nại về sở hữu trí tuệ

Theo Điều 39 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, quy định như sau:

  • Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật mà có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. 
  • Hình thức xử lý kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
  • Người khiếu nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan khiếu nại về sở hữu trí tuệ

1. Các hình thức vi phạm nào dẫn đến khiếu nại về sở hữu trí tuệ?

Các hành vi vi phạm của cơ quan có thẩm quyền có thể dẫn đến khiếu nại về sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính hoặc khi giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Cụ thể, các hình thức vi phạm có thể bao gồm:

Vi phạm trong trình tự, thủ tục giải quyết hoặc xác lập quyền sở hữu trí tuệ:

  • Chậm trễ hoặc không cung cấp văn bằng bảo hộ/tài liệu: Cơ quan có thẩm quyền chậm trễ trong việc cấp văn bằng bảo hộ, hoặc không cung cấp các tài liệu cần thiết cho chủ sở hữu.
  • Không cập nhật thông tin: Cơ quan có thẩm quyền không cập nhật thông tin thay đổi về chủ sở hữu (như tên, địa chỉ).

Vi phạm trong quá trình thực thi và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ:

  • Không giải quyết khiếu nại, tố cáo: Cơ quan có thẩm quyền không tiếp nhận, giải quyết hoặc giải quyết không đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. 
  • Thiếu sót trong quá trình điều tra, xử lý: Cơ quan có thẩm quyền có thể thiếu sót trong quá trình điều tra, xử lý các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, dẫn đến việc bỏ lọt tội phạm hoặc xử lý không đúng người, đúng tội. 
  • Không đảm bảo bí mật thông tin: Cơ quan có thẩm quyền không đảm bảo bí mật thông tin liên quan đến các vụ việc, đặc biệt là các thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của chủ sở hữu.

Vi phạm trong quá trình giải quyết khiếu nại:

  • Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.
  • Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.

2. Những hậu quả pháp lý nào doanh nghiệp có thể phải đối mặt nếu không nộp khiếu nại về sở hữu trí tuệ kịp thời?

Nếu doanh nghiệp không khiếu nại kịp thời khi có các quyết định, hành vi của cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp về sở hữu trí tuệ, thì có thể phải chịu những hậu quả pháp lý sau:

  • Mất quyền khiếu nại: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011. Nếu doanh nghiệp không khiếu nại trong thời hạn này, quyền khiếu nại sẽ bị mất, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không còn cơ hội yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hoặc hành vi đã gây thiệt hại. 
  • Tăng nguy cơ bị xử lý vi phạm: Nếu quyết định, hành vi bị khiếu nại là đúng pháp luật, việc chậm trễ khiếu nại có thể khiến doanh nghiệp bị xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến các giao dịch, hoạt động kinh doanh. 
  • Ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh: Việc không bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, gây khó khăn trong việc xây dựng lòng tin với đối tác, khách hàng, và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung. 
  • Tốn kém chi phí và thời gian: Giải quyết tranh chấp, khiếu nại sau này có thể tốn kém hơn và mất nhiều thời gian hơn so với việc giải quyết kịp thời. 

3. Quy trình nộp khiếu nại về sở hữu trí tuệ được thực hiện như thế nào trong pháp luật hiện hành?

Theo quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 và Chương IV Nghị định 124/2020/NĐ-CP, quy trình nộp khiếu nại về sở hữu trí tuệ được thực hiện như sau:

Chuẩn bị hồ sơ khiếu nại: Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khiếu nại/tố cáo: Nêu rõ thông tin về chủ sở hữu quyền, bên vi phạm, và mô tả chi tiết về hành vi vi phạm.
  • Chứng cứ kèm theo: Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu và hành vi vi phạm, bao gồm các bản sao có chứng thực nếu cần; Quyết định hành chính bị khiếu nại.

Nộp đơn khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền: Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp có thể nộp đơn tại các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến Quyết định hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại như: Cục Sở hữu trí tuệ; Cục Bản quyền tác giả; Tổng cục Quản lý thị trường; Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan liên quan khác.

Xem xét và thụ lý đơn khiếu nại: xem xét đơn khiếu nại để đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ. Nếu đơn khiếu nại hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền sẽ ra thông báo thụ lý đơn.

Xác minh, thẩm định nội dung khiếu nại:

Sau khi tiếp nhận đơn khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ và chứng cứ, xác minh tính hợp lệ của đơn và hành vi vi phạm:

  • Thẩm định chứng cứ: Cơ quan sẽ kiểm tra chứng cứ và có thể yêu cầu bổ sung nếu cần.
  • Kiểm tra thực tế: Có thể tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất, kinh doanh để xác minh vi phạm.
  • Ra quyết định xử lý: Quyết định xử lý có thể bao gồm xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động vi phạm, hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Ra quyết định giải quyết khiếu nại: Căn cứ vào kết quả xác minh, Cơ quan có thẩm quyền xử lý sẽ ra quyết định giải quyết khiếu nại, trong đó nêu rõ kết quả và các biện pháp xử lý nếu có. 

Công bố quyết định: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau:

a) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác

b) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

c) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

4. Có những rủi ro pháp lý nào đối với bên nộp khiếu nại về sở hữu trí tuệ không?

Khi nộp đơn khiếu nại về sở hữu trí tuệ, bên nộp có thể đối mặt với một số rủi ro pháp lý như:

  • Bị bác bỏ hoặc không giải quyết: Đơn khiếu nại có thể bị phản đối bởi bên bị khiếu nại hoặc không được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng thời hạn nếu không cung cấp đủ bằng chứng hoặc lý do hợp lý để chứng minh cho yêu cầu khiếu nại. 
  • Bị xử lý hành chính: Nếu khiếu nại sai sự thật, vu khống, gây mất trật tự, ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của người bị khiếu nại hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan. 
  • Tốn kém chi phí và thời gian: Quá trình khiếu nại có thể kéo dài, tốn kém chi phí và công sức, đặc biệt nếu phải thực hiện khiếu nại nhiều lần hoặc khởi kiện ra tòa. 
  • Ảnh hưởng đến uy tín: Việc nộp đơn khiếu nại không thành công có thể ảnh hưởng đến uy tín của bên nộp đơn, đặc biệt là trong trường hợp khiếu nại liên quan đến thương hiệu hoặc sản phẩm nổi tiếng.
  • Rủi ro pháp lý khác: Tùy thuộc vào tính chất vụ việc và quy định pháp luật cụ thể, có thể phát sinh các rủi ro pháp lý khác, như trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu khiếu nại gây ra thiệt hại cho người bị khiếu nại. 

5. Những quy trình nào doanh nghiệp cần thực hiện khi khiếu nại về sở hữu trí tuệ bị từ chối?

Khi khiếu nại về sở hữu trí tuệ bị từ chối doanh nghiệp cần thực hiện các quy trình sau:

Nếu doanh nghiệp khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình mà bị từ chối thì:

  • Khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu;
  • Hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
  • Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về khiếu nại về sở hữu trí tuệ không?

Nên tìm luật sư tư vấn sở hữu trí tuệ để được hỗ trợ hiệu quả trong các khiếu nại về sở hữu trí tuệ. Luật sư sở hữu trí tuệ có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm để giúp người cần tư vấn hiểu rõ quy trình, đánh giá tình hình, đưa ra lời khuyên pháp lý, đại diện trong quá trình giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. 

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về khiếu nại về sở hữu trí tuệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.