Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, quyền tự do kinh doanh được pháp luật bảo vệ và khuyến khích nhằm thúc đẩy sáng tạo, cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành vi cản trở kinh doanh, cũng như giải đáp một số vấn đề thắc mắc trong thực tiễn về vấn đề này.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, quyền tự do kinh doanh được pháp luật bảo vệ và khuyến khích nhằm thúc đẩy sáng tạo, cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành vi cản trở kinh doanh, cũng như giải đáp một số vấn đề thắc mắc trong thực tiễn về vấn đề này.
I. Thực trạng liên quan đến cản trở hoạt động kinh doanh
Mặc dù pháp luật Việt Nam đã có những quy định nhằm bảo vệ quyền tự do kinh doanh của tổ chức, cá nhân, nhưng trên thực tế, tình trạng cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp vẫn diễn ra khá phổ biến với nhiều hình thức và mức độ khác nhau. Các hành vi cản trở này có thể đến từ nhiều phía, bao gồm cả các chủ thể bên ngoài lẫn nội bộ doanh nghiệp, thậm chí đôi khi đến từ chính cơ quan quản lý nhà nước hoặc sự lạm dụng quyền lực trong môi trường hành chính.

Một số biểu hiện điển hình của hành vi cản trở hoạt động kinh doanh hiện nay bao gồm:
- Cạnh tranh không lành mạnh: Nhiều doanh nghiệp bị chơi xấu bởi đối thủ thông qua các hành vi như tung tin thất thiệt, phá hoại tài sản, gây rối trong hoạt động kinh doanh, xúi giục nhân viên nghỉ việc hàng loạt, hay giả mạo sản phẩm, thương hiệu nhằm làm giảm uy tín.
- Cản trở từ cơ quan chức năng hoặc cá nhân có quyền lực: Một số trường hợp doanh nghiệp phản ánh bị làm khó trong thủ tục hành chính, chậm cấp phép, thanh – kiểm tra bất thường, hoặc bị gây khó khăn trong việc tiếp cận đất đai, vốn vay, thị trường,...
- Tranh chấp nội bộ: Một số doanh nghiệp rơi vào tình trạng tê liệt hoạt động do mâu thuẫn giữa các cổ đông, thành viên góp vốn – trong đó có những hành vi như khóa tài khoản ngân hàng, chiếm giữ con dấu, không ký văn bản quản trị,... gây thiệt hại nặng nề cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hành vi vi phạm pháp luật hình sự: Không ít vụ việc có dấu hiệu tội phạm như cưỡng đoạt tài sản, phá hoại tài sản kinh doanh, đe dọa tinh thần người lao động, hoặc các hành vi côn đồ nhằm cản trở doanh nghiệp hoạt động.
Thực trạng này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mà còn gây ra sự bất an cho môi trường đầu tư, làm giảm lòng tin của nhà đầu tư trong và ngoài nước, từ đó cản trở mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của quốc gia.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến cản trở hoạt động kinh doanh
1. Cản trở hoạt động kinh doanh là gì?
Theo Điều 33 Hiến pháp 2013 quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân. Theo đó, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Ngoài ra, tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các quyền tự do của doanh nghiệp như: tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm; tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng…
Đồng thời, Điều 5 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Như vậy, có thể hiểu: Cản trở hoạt động kinh doanh là những hành vi làm gián đoạn, gây khó khăn, hoặc ngăn cản hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Hành vi này có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, từ hành vi dân sự, hành chính đến hành vi có dấu hiệu hình sự.
2. Những hành vi nào bị coi là cản trở hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật?
Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể liên quan đến các hành vi bị coi là cản trở hoạt động kinh doanh. Một số căn cứ pháp lý nổi bật bao gồm:
a) Theo Luật Doanh nghiệp 2020:
Khoản 1 Điều 7: Cá nhân, tổ chức có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Không ai được quyền cản trở, gây khó khăn hoặc xâm phạm trái pháp luật đến quyền kinh doanh này.
Khoản 1 Điều 16: Nghiêm cấm các hành vi như gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Theo Luật Cạnh tranh 2018:
Điều 8: Nghiêm cấm cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đây:
- Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
- Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;
- Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh.
Điều 27 về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm, trong đó có hành vi: Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
Điều 45 quy định cụ thể các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trong đó có hành vi: Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó.
3. Hậu quả pháp lý của việc cản trở hoạt động kinh doanh là gì?
Xử phạt hành chính
Việc xử phạt hành vi cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác sẽ được xử lý theo Điều 19 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 01/12/2019) cụ thể như sau:
*Phạt tiền:
- Đối với hành vi gián tiếp cản trở: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Đối với hành vi trực tiếp cản trở: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Lưu ý: Phạt tiền gấp hai lần mức quy định trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
*Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực thi hành;
- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
- Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
Xử lý hình sự
Nếu hành vi có dấu hiệu cố ý, có tổ chức, hoặc gây thiệt hại lớn, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự, với các tội danh liên quan như Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170), Tội vi phạm quy định về cạnh tranh (Điều 217);...
Trách nhiệm dân sự
Người bị thiệt hại có quyền khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi cản trở gây ra theo Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2015, bao gồm:
- Thiệt hại về tài sản;
- Thiệt hại về uy tín, danh dự, thương hiệu;
- Thiệt hại do mất cơ hội kinh doanh.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến cản trở hoạt động kinh doanh
1. Cản trở hoạt động kinh doanh có thể diễn ra trong những lĩnh vực nào phổ biến nhất?
Hành vi cản trở hoạt động kinh doanh có thể xảy ra ở hầu hết các lĩnh vực, tuy nhiên phổ biến nhất là:
- Thương mại – dịch vụ: Tung tin đồn thất thiệt, làm mất uy tín thương hiệu, gây áp lực lên đối tác hoặc khách hàng.
- Xây dựng, bất động sản: Cản trở thi công, chiếm giữ mặt bằng, khiếu nại sai sự thật khiến dự án bị đình trệ.
- Bán lẻ – chuỗi kinh doanh: Đối thủ thuê người phá rối, giành khách hàng, gây nhiễu hoạt động bán hàng.
- Logistics và vận tải: Gây cản trở lưu thông hàng hóa, thao túng giá vận chuyển, đe dọa tài xế,...
- Đấu thầu, cung ứng: Thông đồng gạt đối thủ, ngăn chặn hồ sơ dự thầu, gây sức ép đến bên mời thầu.
- Công nghệ và sản phẩm sáng tạo: Sao chép, phá hoại phần mềm, giả mạo sản phẩm để làm giảm uy tín doanh nghiệp khác.
2. Hành vi cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác có bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh không?
Theo Khoản 4 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 quy định hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Như vậy, hành vi cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
3. Hành vi cản trở hoạt động kinh doanh bị xử phạt như thế nào?
Việc xử phạt hành vi cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác sẽ được xử lý theo Điều 19 Nghị định 75/2019/NĐ-CP cụ thể như sau:
*Phạt tiền:
- Đối với hành vi gián tiếp cản trở: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Đối với hành vi trực tiếp cản trở: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
*Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực thi hành;
- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
- Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
4. Có thể khởi kiện cá nhân hoặc tổ chức cản trở hoạt động kinh doanh không?
Doanh nghiệp hoặc cá nhân bị ảnh hưởng do cản trở hoạt động kinh doanh có thể:
- Khởi kiện dân sự để yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Khởi kiện hành chính nếu hành vi cản trở đến từ cơ quan nhà nước.
Hồ sơ khởi kiện cần kèm theo bằng chứng về hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế mà bên bị hại phải gánh chịu.
5. Cản trở hoạt động kinh doanh thông qua hành vi đe dọa, ép buộc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Khi hành vi cản trở có yếu tố đe dọa sử dụng vũ lực, ép buộc bằng thủ đoạn trái pháp luật, thì hoàn toàn có thể bị truy cứu hình sự theo Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 về tội cưỡng đoạt tài sản. Mức hình phạt từ 1 năm đến 15 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến cản trở hoạt động kinh doanh
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về cản trở hoạt động kinh doanh. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.