Hoạt động kinh doanh không hợp pháp tiềm ẩn nhiều rủi ro và chế tài nghiêm khắc. Bài viết phân tích quy định pháp luật, trách nhiệm và hướng xử lý cụ thể.
Hoạt động kinh doanh không hợp pháp tiềm ẩn nhiều rủi ro và chế tài nghiêm khắc. Bài viết phân tích quy định pháp luật, trách nhiệm và hướng xử lý cụ thể.
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh không hợp pháp trong giai đoạn hiện nay
Thực trạng hoạt động kinh doanh không hợp pháp trong giai đoạn hiện nay đang diễn biến phức tạp với nhiều hình thức tinh vi, từ trốn thuế, buôn lậu, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng cho đến các giao dịch ngầm trên không gian mạng. Điều này không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền lợi của người tiêu dùng và uy tín doanh nghiệp. Mặc dù cơ quan chức năng đã tăng cường kiểm tra, xử lý nhưng tình trạng này vẫn tồn tại, đòi hỏi giải pháp đồng bộ và bền vững hơn.
II. Hoạt động kinh doanh không hợp pháp là gì?
Để làm rõ hơn về thực trạng đã nêu, cần đi sâu phân tích khái niệm và bản chất của vấn đề. Vì vậy, tiếp theo sẽ tìm hiểu:
1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh không hợp pháp
Hoạt động kinh doanh không hợp pháp là những hành vi tổ chức, thực hiện việc sản xuất, mua bán, cung ứng dịch vụ trái với quy định của pháp luật. Đây có thể là việc kinh doanh khi chưa được cơ quan nhà nước cấp phép, kinh doanh ngành nghề cấm hoặc hạn chế, trốn thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy chuẩn về an toàn, môi trường, quyền lợi người tiêu dùng.

Các hoạt động này không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn tạo môi trường cạnh tranh thiếu lành mạnh, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho xã hội và người tiêu dùng.
2. Các trường hợp dẫn đến hoạt động kinh doanh không hợp pháp
Trong quá trình kinh doanh, không ít doanh nghiệp hoặc cá nhân vì lợi nhuận trước mắt đã bỏ qua quy định pháp luật, dẫn đến hoạt động kinh doanh bị coi là không hợp pháp. Một số trường hợp phổ biến có thể kể đến như:
- Kinh doanh không đăng ký hoặc không có giấy phép: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động mà chưa thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định.
- Kinh doanh ngành nghề cấm hoặc hạn chế: Thực hiện các hoạt động pháp luật cấm như buôn bán ma túy, vũ khí, động vật hoang dã.
- Vi phạm điều kiện kinh doanh: Không đáp ứng các tiêu chuẩn về vốn, cơ sở vật chất, an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Gian lận thương mại, trốn thuế: Sử dụng hóa đơn khống, kê khai sai doanh thu, nhập lậu hàng hóa.
- Xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng và sở hữu trí tuệ: Bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
III. Quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh không hợp pháp
Sau khi đã hiểu rõ khái niệm và các trường hợp phát sinh, cần xem xét hệ thống quy định pháp luật hiện hành để biết cách giải quyết khi xảy ra hoạt động kinh doanh không hợp pháp.
1. Quy định liên quan khi giải quyết hoạt động kinh doanh không hợp pháp
Trong bối cảnh pháp luật Việt Nam ngày càng siết chặt quản lý kinh doanh, các quy định hiện hành không chỉ dừng ở mức xử phạt hành chính mà còn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những hành vi vi phạm nghiêm trọng. Cụ thể:
- Xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh theo giấy phép
Nghị định 98/2020/NĐ-CP (Điều 6): Phạt từ 3 triệu đến 20 triệu đồng đối với hành vi kinh doanh ngành nghề có điều kiện mà không đáp ứng điều kiện hoặc sử dụng giấy phép sai đối tượng, sai địa điểm. Ngoài ra, có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.
- Kinh doanh không đăng ký doanh nghiệp: Nghị định 122/2021/NĐ-CP (Điều 46): Phạt từ 50 triệu đến 100 triệu đồng đối với hành vi kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội kinh doanh trái phép đã được bãi bỏ, nhằm bảo đảm nguyên tắc tự do kinh doanh được Hiến pháp 2013 ghi nhận. Trước đó, Bộ luật Hình sự 1999 có quy định về tội danh này với nhiều khung hình phạt khác nhau. Kể từ ngày 01/7/2016, khi BLHS 2015 có hiệu lực, hành vi kinh doanh trái phép sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, đối với các vụ án xảy ra trước thời điểm trên nhưng vẫn đang trong quá trình tố tụng, thì nguyên tắc hiệu lực hồi tố sẽ được áp dụng, tức là vẫn xử lý theo quy định của BLHS 1999.
Như vậy, tuỳ vào tính chất và mức độ vi phạm, hoạt động kinh doanh không hợp pháp có thể bị xử phạt hành chính, nhằm đảm bảo tính răn đe và bảo vệ trật tự kinh doanh.
2. Ai có thẩm quyền giải quyết hoạt động kinh doanh không hợp pháp
Căn cứ Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh do Tòa án nhân dân giải quyết. Trường hợp vi phạm hành chính, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra chuyên ngành hoặc UBND có thẩm quyền xử lý theo quy định. Nếu hành vi đủ yếu tố hình sự, Cơ quan điều tra và Viện Kiểm sát tiến hành giải quyết theo Bộ luật Hình sự 2015.
3. Khi phát hiện hoạt động kinh doanh không hợp pháp cần làm gì?
Khi phát hiện hoạt động kinh doanh không hợp pháp, doanh nghiệp, cá nhân hoặc cơ quan có liên quan nên thực hiện các bước sau:
- Ghi nhận và thu thập chứng cứ: Lưu giữ hồ sơ, tài liệu, hình ảnh, video liên quan đến hành vi kinh doanh trái pháp luật.
- Báo cáo cơ quan có thẩm quyền: Thông báo cho Cơ quan quản lý nhà nước, Thanh tra chuyên ngành hoặc UBND nơi xảy ra vi phạm để được kiểm tra, xử lý.
- Tạm dừng giao dịch liên quan: Nếu là bên tham gia hợp đồng hoặc giao dịch, nên tạm dừng mọi giao dịch để tránh rủi ro pháp lý.
- Tham khảo ý kiến pháp lý: Liên hệ luật sư hoặc công ty luật uy tín để được hướng dẫn cách xử lý đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Hành động kịp thời, có chứng cứ và tuân thủ quy định pháp luật giúp xử lý hiệu quả, hạn chế rủi ro khi phát hiện kinh doanh không hợp pháp.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan hoạt động kinh doanh không hợp pháp
Trước khi tìm hiểu chi tiết về các trường hợp xử lý hình sự, cần làm rõ những băn khoăn thường gặp liên quan đến trách nhiệm pháp lý khi doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh không hợp pháp.
1. Hoạt động kinh doanh không hợp pháp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
Theo quy định hiện hành, mặc dù Tội kinh doanh trái phép đã bị bãi bỏ trong Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017(BLHS) để phù hợp với nguyên tắc tự do kinh doanh theo Hiến pháp 2013, nhưng trong một số trường hợp, hành vi kinh doanh trái phép vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu liên quan đến các tội danh khác, ví dụ:
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS 2015) nếu sử dụng hoạt động kinh doanh không hợp pháp để chiếm đoạt tiền của khách hàng.
- Trốn thuế (Điều 200 BLHS 2015) khi hoạt động kinh doanh không hợp pháp kèm hành vi gian lận thuế.
- Kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng độc hại (Điều 192, 193 BLHS 2015) hoặc vi phạm các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng.
Hoạt động kinh doanh không hợp pháp không còn bị truy cứu theo tội kinh doanh trái phép, nhưng vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu đồng thời vi phạm các tội danh khác quy định trong BLHS.
2. Người lao động có quyền khiếu nại khi làm việc trong doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh không hợp pháp không?
Người lao động hoàn toàn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện khi phát hiện doanh nghiệp nơi mình làm việc thực hiện hoạt động kinh doanh không hợp pháp.
Điều 10 Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định người khiếu nại được tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền, tham gia đối thoại, yêu cầu cung cấp tài liệu, đưa ra chứng cứ, khôi phục quyền lợi, bồi thường thiệt hại, khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện tại Tòa án nếu quyết định giải quyết không thỏa đáng.
Người lao động có thể khởi kiện nếu quyết định, hành vi của doanh nghiệp trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình hoặc khi khiếu nại không được giải quyết đúng hạn.
3. Hoạt động kinh doanh không hợp pháp có bị tịch thu toàn bộ lợi nhuận thu được không?
Hoạt động kinh doanh không hợp pháp có thể bị tịch thu toàn bộ lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.
Điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 71/2014/NĐ-CP: Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác, trong đó có hình thức tịch thu lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm. Điều 39 Nghị định 98/2020/NĐ-CP: Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trong đó có hình thức tịch thu lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm (tịch thu tang vật). Điều 41 Nghị định 98/2020/NĐ-CP: Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về chuyển khẩu hàng hóa, trong đó có hình thức tịch thu lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm (tịch thu tang vật).
Tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh không hợp pháp có thể bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của người quản lý khi công ty do mình điều hành thực hiện hoạt động kinh doanh không hợp pháp là gì?
Người quản lý doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu công ty do mình điều hành tham gia các hoạt động kinh doanh trái pháp luật.
Cụ thể: Điều 358 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) – Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.
Người quản lý doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 358 nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình gây ảnh hưởng đối với người khác nhằm trục lợi cho bản thân hoặc cho tổ chức, doanh nghiệp.
5. Chế tài thu hồi giấy phép áp dụng khi phát hiện hoạt động kinh doanh không hợp pháp được thực hiện ra sao?
Khi phát hiện hoạt động kinh doanh không hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng chế tài thu hồi giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung 2025: Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp như ngừng hoạt động kinh doanh trên 1 năm mà không thông báo, hồ sơ đăng ký giả mạo, hoặc theo quyết định của Tòa án.
Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm việc thông báo vi phạm và yêu cầu giải trình.
Trình tự thực hiện:
- Phát hiện vi phạm: Cơ quan nhà nước phát hiện hoặc nhận được thông tin về hoạt động kinh doanh không hợp pháp của doanh nghiệp.
- Thông báo vi phạm: Cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp giải trình trong thời hạn quy định.
- Ra quyết định thu hồi: Nếu doanh nghiệp không có giải trình hợp lý hoặc không khắc phục vi phạm, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Cập nhật thông tin: Cập nhật thông tin thu hồi trên hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thông báo công khai.
Việc thu hồi giấy phép kinh doanh là một chế tài hành chính quan trọng nhằm ngừng ngay hoạt động kinh doanh không hợp pháp, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo trật tự, kỷ cương trong hoạt động kinh doanh.
V. Bạn đang tìm một luật sư uy tín để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh không hợp pháp
Bạn đang gặp vấn đề với hoạt động kinh doanh không hợp pháp và cần tư vấn pháp lý chuyên sâu? Luật sư NPLaw sẵn sàng hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục và quyền lợi của bạn một cách nhanh chóng, hiệu quả. Liên hệ ngay NPLaw để được giải quyết triệt để mọi vướng mắc pháp lý.