Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích thực trạng liên quan đến miễn thuế tạm thời, đặc biệt làm rõ quy định của pháp luật liên quan và giải đáp thắc mắc về miễn thuế tạm thời.

Bài viết phân tích thực trạng liên quan đến miễn thuế tạm thời, đặc biệt làm rõ quy định của pháp luật liên quan và giải đáp thắc mắc về miễn thuế tạm thời.

I. Thực trạng liên quan đến miễn thuế tạm thời

Trong những năm gần đây, việc áp dụng chính sách miễn thuế tạm thời tại Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chịu nhiều tác động từ biến động toàn cầu, thiên tai, dịch bệnh hay biến đổi thị trường. Chính sách này được xem là một giải pháp hỗ trợ tài chính ngắn hạn, giúp doanh nghiệp và cá nhân giảm bớt gánh nặng thuế trong giai đoạn khó khăn, từ đó duy trì hoạt động sản xuất – kinh doanh và đảm bảo an sinh xã hội.

Thực tế cho thấy:

  • Trong giai đoạn dịch Covid-19 (2020–2022), Nhà nước đã áp dụng nhiều biện pháp miễn, giảm hoặc giãn nộp thuế tạm thời cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhằm hỗ trợ vượt qua khó khăn, tiêu biểu như: miễn tiền chậm nộp thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, miễn thuế thu nhập cá nhân cho một số nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề.
  • Đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu, miễn thuế tạm thời được áp dụng cho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa viện trợ nhân đạo, quà biếu tặng trong định mức… giúp khuyến khích thương mại và đầu tư quốc tế.
  • Trong lĩnh vực sản xuất, đầu tư, nhiều dự án đầu tư mới, dự án ở địa bàn kinh tế khó khăn được hưởng chính sách miễn, giảm thuế tạm thời để khuyến khích phát triển kinh tế vùng miền.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai chính sách này cũng tồn tại một số bất cập:

  • Quy định pháp luật còn phân tán ở nhiều văn bản khác nhau khiến doanh nghiệp khó theo dõi và áp dụng thống nhất.
  • Thủ tục hành chính còn phức tạp, đòi hỏi nhiều hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng miễn thuế tạm thời, gây tốn thời gian và chi phí cho người nộp thuế.
  • Nguy cơ lạm dụng chính sách: Một số trường hợp lợi dụng miễn thuế tạm thời để gian lận, khai sai hồ sơ nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
  • Công tác hướng dẫn và giải thích pháp luật chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng mỗi cơ quan thuế địa phương áp dụng khác nhau, ảnh hưởng đến sự minh bạch và công bằng trong thực thi chính sách.

Có thể thấy, miễn thuế tạm thời là một công cụ chính sách tài khóa hữu hiệu, song để phát huy tối đa hiệu quả, cần tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến miễn thuế tạm thời

1. Miễn thuế tạm thời là gì?

Miễn thuế là một trong những biện pháp ưu đãi về thuế mà Nhà nước áp dụng để hỗ trợ người nộp thuế trong một khoảng thời gian nhất định, dựa trên các điều kiện cụ thể.

Miễn thuế tạm thời được hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân không phải nộp một số loại thuế trong một khoảng thời gian xác định, nhằm giảm gánh nặng tài chính trước mắt, tạo điều kiện để ổn định và phát triển hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Đây không phải là việc xóa bỏ hoàn toàn nghĩa vụ thuế mà chỉ mang tính ngắn hạn, có điều kiện, gắn liền với mục tiêu điều tiết kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn hoặc khuyến khích đầu tư.

2. Điều kiện nào để doanh nghiệp được hưởng miễn thuế tạm thời theo quy định pháp luật?

Pháp luật hiện hành quy định doanh nghiệp, cá nhân chỉ được miễn thuế tạm thời khi đáp ứng các điều kiện cụ thể, chẳng hạn:

  • Doanh nghiệp, tổ chức chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn (theo Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019) có thể gia hạn nộp thuế. Thời gian gia hạn nộp thuế không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế hoặc không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế tùy từng trường hợp. 
  • Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2007, sửa đổi 2012, 2014, 2024.
  • Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu; hàng viện trợ nhân đạo, quà biếu, quà tặng,... đáp ứng điều kiện theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016.
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật được miễn thuế TNDN theo Điều 4 Luật Thuế TNDN năm 2025. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.

3. Hồ sơ áp dụng chính sách miễn thuế tạm thời?

Theo Điều 80 Luật Quản lý thuế năm 2019, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm bao gồm:

  • Tờ khai thuế;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế được miễn, giảm.

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:

  • Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế đề nghị miễn, giảm;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế đề nghị miễn, giảm.

III. Giải đáp các thắc mắc về miễn thuế tạm thời

1. Có thể gia hạn thời gian miễn thuế tạm thời hay không?

Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây theo Điều 62 Luật Quản lý thuế năm 2019:

  • Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này;
  • Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.

2. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong thời gian miễn thuế tạm thời thì xử lý thế nào?

Nếu doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện miễn thuế hoặc có hành vi gian lận, vi phạm, thì cơ quan thuế sẽ thu hồi số thuế đã miễn và yêu cầu nộp bổ sung. Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, ví dụ về hành vi trốn thuế tại Điều 17.

3. Miễn thuế tạm thời có áp dụng cho cá nhân hay chỉ áp dụng cho tổ chức?

Chính sách miễn thuế tạm thời áp dụng cho cả tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư) và cá nhân. Theo đó, một số thu nhập được miễn thuế TNCN tạm thời theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế TNCN năm 2007, sửa đổi năm 2012, 2014, 2024. 

4. Có sự khác nhau nào giữa miễn thuế tạm thời và hoãn nộp thuế không?

Giữa miễn thuế tạm thời và hoãn nộp thuế có sự khác nhau, cụ thể: 

  • Miễn thuế tạm thời: Người nộp thuế được giảm hoặc không phải nộp số thuế trong thời gian nhất định (số thuế này có thể được miễn vĩnh viễn hoặc chỉ trong giai đoạn được ưu đãi).
  • Hoãn nộp thuế (gia hạn thuế): Người nộp thuế vẫn phải nộp thuế, chỉ được lùi thời hạn nộp (ví dụ: chính sách gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN trong thời kỳ dịch COVID-19).

Như vậy, miễn thuế giúp giảm nghĩa vụ thực tế, còn hoãn nộp chỉ giúp giảm áp lực dòng tiền tạm thời.

5. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, có áp dụng miễn thuế tạm thời cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng không?

Pháp luật cho phép giảm, miễn thuế trong trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. Ví dụ đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp được miễn thuế TNCN theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2007, sửa đổi 2012, 2014, 2024.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến miễn thuế tạm thời

Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến miễn thuế tạm thời sẽ giúp quý khách hàng: 

  • Giải thích chính sách: Hướng dẫn doanh nghiệp, cá nhân hiểu rõ các điều kiện, đối tượng và phạm vi được miễn thuế tạm thời.
  • Tư vấn lập hồ sơ: Hỗ trợ soạn thảo văn bản đề nghị, chuẩn bị chứng cứ, làm việc với cơ quan thuế để hồ sơ hợp lệ.
  • Đại diện làm việc: Thay mặt người nộp thuế trao đổi, giải trình với cơ quan thuế trong quá trình xin miễn thuế.
  • Giải quyết tranh chấp: Trường hợp bị từ chối hoặc có khiếu nại về miễn thuế, luật sư có thể đại diện doanh nghiệp khiếu nại, khởi kiện hành chính.
  • Tư vấn phòng ngừa rủi ro: Đưa ra giải pháp quản trị thuế an toàn, tránh tình trạng bị thu hồi miễn thuế do vi phạm.

Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến miễn thuế tạm thời hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo