Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề là một trong những điều kiện pháp lý bắt buộc để bảo đảm năng lực chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp và chất lượng công trình. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp nhà thầu tham gia đấu thầu, ký hợp đồng hoặc trực tiếp thi công xây dựng khi chưa có chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng chứng chỉ của người khác. 

Hành vi này không chỉ vi phạm các quy định của pháp luật xây dựng mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về chất lượng, an toàn công trình và trách nhiệm pháp lý cho các bên liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật liên quan khi nhà thầu khi không có chứng chỉ hành nghề.

Trong hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề là một trong những điều kiện pháp lý bắt buộc để bảo đảm năng lực chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp và chất lượng công trình. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp nhà thầu tham gia đấu thầu, ký hợp đồng hoặc trực tiếp thi công xây dựng khi chưa có chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng chứng chỉ của người khác. 

Hành vi này không chỉ vi phạm các quy định của pháp luật xây dựng mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về chất lượng, an toàn công trình và trách nhiệm pháp lý cho các bên liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật liên quan khi nhà thầu khi không có chứng chỉ hành nghề.

I. Thực trạng nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề trong giai đoạn hiện nay

Trong bối cảnh hoạt động xây dựng phát triển mạnh mẽ cùng với nhu cầu đầu tư hạ tầng, nhà ở, khu công nghiệp ngày càng tăng, yêu cầu về năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cũng trở nên khắt khe hơn. 


Tuy nhiên, song song với đó, vẫn tồn tại tình trạng một số nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng chứng chỉ không hợp pháp để tham gia hoạt động xây dựng, gây ảnh hưởng đến tính minh bạch, chất lượng và an toàn công trình.

1. Tại sao một số nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề vẫn hoạt động trong ngành xây dựng?

Thực tế cho thấy, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng một số nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề vẫn hoạt động trong ngành xây dựng:

  • Thứ nhất, một số nhà thầu vì muốn tiết kiệm chi phí và thời gian nên không thực hiện đúng quy trình xin cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định. Việc xin chứng chỉ đòi hỏi hồ sơ, kinh nghiệm, thời gian và chi phí đào tạo, khiến một số cá nhân, tổ chức né tránh.
  • Thứ hai, có trường hợp nhà thầu mượn hoặc thuê chứng chỉ hành nghề của người khác để hợp thức hóa hồ sơ dự thầu hoặc ký hợp đồng. Hành vi này tuy vi phạm pháp luật nhưng vẫn diễn ra khá phổ biến do công tác kiểm tra, giám sát còn lỏng lẻo.
  • Thứ ba, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu chưa kiểm tra chặt chẽ năng lực của nhà thầu, chỉ quan tâm đến giá thấp mà bỏ qua yêu cầu pháp lý về năng lực hành nghề.

Tình trạng trên không chỉ làm giảm chất lượng công trình, tiềm ẩn rủi ro an toàn, mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngành xây dựng và môi trường cạnh tranh lành mạnh.

2. Làm thế nào để nhận biết một nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề?

Để phát hiện và ngăn ngừa hành vi nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề này, chủ đầu tư và cơ quan quản lý có thể thực hiện một số biện pháp:

  • Kiểm tra thông tin chứng chỉ hành nghề của nhà thầu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng các địa phương. Theo quy định, chứng chỉ hành nghề hợp lệ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp, có mã số tra cứu và còn thời hạn sử dụng.
  • Đối chiếu thông tin cá nhân, kinh nghiệm và hồ sơ năng lực của người hành nghề với chứng chỉ được nộp trong hồ sơ dự thầu, tránh trường hợp mượn chứng chỉ hoặc kê khai sai.
  • Quan sát thực tế năng lực thi công, quản lý công trình, vì nhà thầu không có chứng chỉ thường thiếu quy trình kỹ thuật, không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn lao động hoặc chất lượng vật liệu.

Việc xác minh và giám sát chặt chẽ chứng chỉ hành nghề của nhà thầu là bước quan trọng nhằm bảo đảm công trình đạt chuẩn kỹ thuật, an toàn và tuân thủ pháp luật.

II. Quy định pháp lý liên quan nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề

Trong lĩnh vực xây dựng, chứng chỉ hành nghề là một trong những điều kiện pháp lý bắt buộc để tổ chức hoặc cá nhân được phép tham gia hoạt động hành nghề xây dựng. 


Việc không có hoặc sử dụng chứng chỉ hành nghề không hợp pháp không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng công trình mà còn tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho cả nhà thầu và chủ đầu tư. Dưới đây là các quy định pháp lý liên quan đến vấn đề này:

1. Quy định nào yêu cầu nhà thầu phải có chứng chỉ hành nghề để hoạt động?

Theo khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

Như vậy, việc có chứng chỉ hành nghề là bắt buộc và là điều kiện tiên quyết để đảm bảo năng lực chuyên môn, tính hợp pháp của hoạt động xây dựng.

2. Nếu nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư có thể kiện không?

Theo điểm a Khoản 1 Điều 139  Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), một trong điều kiện để hợp đồng xây dựng có hiệu lực là khi chủ thể tham gia có đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp. Nếu nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề, hợp đồng có thể bị coi là vô hiệu do vi phạm điều kiện về chủ thể.

Trong trường hợp này, chủ đầu tư có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do việc nhà thầu vi phạm nghĩa vụ, gây thiệt hại cho công trình hoặc chậm tiến độ thi công.

Việc chủ đầu tư kiện nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề là hoàn toàn có căn cứ pháp lý, đặc biệt khi hành vi vi phạm dẫn đến thiệt hại vật chất hoặc ảnh hưởng đến an toàn công trình.

3. Luật nào quy định về việc kiểm tra chứng chỉ hành nghề của nhà thầu?

Công tác kiểm tra, giám sát chứng chỉ hành nghề được quy định Điều 90, Điều 91 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền tổ chức sát hạch có trách nhiệm bố trí địa điểm tổ chức sát hạch trực tiếp đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề. 

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng) để đánh giá năng lực hoạt động xây dựng phục vụ xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi. 

Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở kết quả tổng hợp hồ sơ năng lực hoạt động xây dựng của các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề do đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ.

Quy định này nhằm bảo đảm chỉ những nhà thầu đủ năng lực, được cấp phép hợp pháp mới được tham gia hoạt động trong ngành xây dựng.

4. Nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề có thể bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật?

Theo Điều 24 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP, hành vi hành nghề xây dựng khi không có chứng chỉ hoặc sử dụng chứng chỉ của người khác sẽ bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng nếu hoạt động xây dựng không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực hoặc hoạt động sai chứng chỉ hành nghề;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực hết hiệu lực theo quy định.

Như vậy, chế tài xử phạt không chỉ mang tính răn đe mà còn nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương trong hoạt động hành nghề xây dựng, bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư và an toàn công trình.

III. Các vấn đề thắc mắc liên quan nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề

Trong thực tế hoạt động xây dựng, việc lựa chọn và ký kết hợp đồng với nhà thầu là bước vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ và tính pháp lý của dự án. 

Tuy nhiên, nhiều chủ đầu tư hoặc tổ chức thi công vẫn còn mơ hồ về hậu quả pháp lý khi hợp tác với nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề. Dưới đây là những thắc mắc thường gặp và phân tích cụ thể cho từng trường hợp:

1. Nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề có thể ký hợp đồng với chủ đầu tư không?

Theo khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 

Do đó, nếu thuộc các chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng trên thì phải có chứng chỉ hành nghề mới có thể ký hợp đồng với chủ đầu tư. Nếu các chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng khác không thuộc trường hợp bắt buộc phải có chứng hành nghề thì có thể ký hợp đồng với chủ đầu tư. 

2. Các bên có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình khi hợp đồng với nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề?

Nếu phát hiện sau khi ký kết rằng nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề, chủ đầu tư cần:

  • Tạm ngừng thi công và yêu cầu nhà thầu cung cấp chứng chỉ hành nghề hợp lệ.
  • Báo cáo cơ quan quản lý xây dựng để kiểm tra năng lực hành nghề của nhà thầu.
  • Thương lượng chấm dứt hợp đồng hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có rủi ro gây ảnh hưởng đến dự án.
  • Trong khi đó, nhà thầu có thể khắc phục bằng cách bổ sung chứng chỉ hành nghề hợp lệ hoặc ủy quyền cho cá nhân có chứng chỉ phù hợp để tiếp tục dự án.

Cả hai bên cần hành động sớm để giảm thiểu thiệt hại, đồng thời đảm bảo hợp đồng được điều chỉnh theo quy định pháp luật.

3. Nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề có được cấp phép thi công không?

Theo Điều 50 Nghị định 175/2024/NĐ-CP thì điều kiện cấp giấy phép xây dựng không bao gồm các điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Tuy nhiên, trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh năng lực của nhà thầu, trong đó có chứng chỉ hành nghề.


Ví dụ theo Khoản 2 Điều 95 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến phải có bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

4. Nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề có thể dẫn đến việc gia tăng rủi ro cho dự án không?

Việc sử dụng nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề thường dẫn đến các rủi ro sau:

  • Thiếu năng lực chuyên môn, dẫn đến thi công sai kỹ thuật hoặc vi phạm quy chuẩn an toàn.
  • Không đảm bảo chất lượng công trình, gây thiệt hại về tài sản và con người.
  • Gây chậm tiến độ dự án hoặc tăng chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả.

Do đó, hợp tác với nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề làm tăng đáng kể rủi ro về kỹ thuật, tài chính và pháp lý, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hiệu quả đầu tư của chủ đầu tư.

5. Nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề có thể dẫn đến việc tranh chấp giữa các bên không?

Nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề có thể dẫn đến việc tranh chấp giữa các bên. Tranh chấp thường phát sinh khi:

  • Chủ đầu tư phát hiện sai phạm trong năng lực hành nghề của nhà thầu.
  • Cơ quan nhà nước đình chỉ thi công hoặc xử phạt hành chính, khiến dự án bị gián đoạn.
  • Hai bên bất đồng về nghĩa vụ bồi thường khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu.

Việc sử dụng nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp dân sự hoặc hành chính, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và uy tín của cả hai bên.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề?

Việc nhà thầu không có chứng chỉ hành nghề có thể dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu, bị xử phạt hành chính hoặc đình chỉ thi công. Do đó, việc tham vấn luật sư là cần thiết để được hướng dẫn đánh giá tính hợp pháp của hồ sơ nhà thầu, soạn thảo hợp đồng đúng quy định và xử lý kịp thời khi phát sinh rủi ro.

NPLAW với kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư – xây dựng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp rà soát pháp lý, đưa ra giải pháp tối ưu nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý cho các bên.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo