Quy mô vốn là một nội dung quan trọng luôn được quan tâm khi đánh giá hoạt động, sự phát triển và sự ổn định của một doanh nghiệp. Thông qua bài viết này, NPLaw xin đồng hành cùng Quý bạn đọc tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến quy mô vốn.
Quy mô vốn là một nội dung quan trọng luôn được quan tâm khi đánh giá hoạt động, sự phát triển và sự ổn định của một doanh nghiệp. Thông qua bài viết này, NPLaw xin đồng hành cùng Quý bạn đọc tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến quy mô vốn.
I. Tìm hiểu về quy mô vốn
Quy mô vốn trung bình trên địa bàn một địa phương hoặc một quốc gia rất khó được xác định cụ thể bởi quy mô vốn là thông tin có thể thay đổi theo từng quý, từng năm, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách, tình hình kinh tế, và xu hướng đầu tư. Tuy nhiên, dựa trên các báo cáo gần đây của các cơ quan thống kê và báo chí, có thể nhận định trong những năm gần đây, quy mô vốn trung bình của các doanh nghiệp mới thành lập tại TP.HCM có xu hướng giảm. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân, như: Sự gia tăng của các doanh nghiệp khởi nghiệp, thường có quy mô vốn ban đầu nhỏ hơn so với các doanh nghiệp truyền thống; Đại dịch COVID-19 đã tác động đến khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp; Nhiều doanh nghiệp đang chuyển hướng sang các mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số, đòi hỏi ít vốn đầu tư ban đầu hơn...

II. Quy định pháp luật về quy mô vốn
1. Thế nào là quy mô vốn
Quy mô vốn là một khái niệm chỉ số lượng vốn mà một doanh nghiệp, một dự án hoặc một tổ chức nào đó sở hữu hoặc huy động được. Nó thể hiện sức mạnh tài chính và khả năng đầu tư, mở rộng hoạt động của một đơn vị. Mỗi ngành nghề có yêu cầu về vốn khác nhau, một số ngành nghề có tính chất đặc thì được quy định quy mô vốn tối thiểu cần đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp, tuy nhiên hiện nay đa số các ngành nghề không đòi hỏi các yêu cầu về quy mô vốn.
Tại Việt Nam, quy mô vốn được hiểu là tổng tất cả các nguồn vốn trong doanh nghiệp, gồm nhưng không giới hạn như vốn điều lệ, vốn vay, tài sản cố định …
2. Quy mô vốn được quy định với ngành nghề nào
Hiện nay, pháp luật không có quy định ấn định quy mô vốn với các ngành, nghề kinh doanh. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề mang tính đặc thù, pháp luật có đưa ra mức vốn pháp định, tức mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp cần đáp ứng khi thành lập.
Theo quy định pháp luật đầu tư thì ở thời điểm hiện tại có tất cả 228 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó có hơn 100 ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ. Đây là biện pháp để doanh nghiệp chứng minh cho cơ quan nhà nước thấy rằng mình đủ năng lực về kinh tế và có thể bảo đảm an toàn, quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng, đối tác khi tham gia giao dịch với doanh nghiệp mình. Có thể kể đến quy định ràng buộc quy mô vốn đối với một số ngành nghề như:
|
STT |
Ngành nghề |
Mức vốn pháp định |
|
|
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ (Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam) |
Ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ) |
|
|
Bán lẻ theo phương thức đa cấp |
10 tỷ đồng |
|
|
Thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài |
1000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất) |
|
|
Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không quốc tế |
200 tỷ đồng |
|
|
Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không nội địa |
100 tỷ đồng |
|
|
Ngân hàng thương mại |
3.000 tỷ đồng |
|
|
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
15 triệu đô la Mỹ (USD) |
|
|
Công ty tài chính |
500 tỷ đồng |
|
|
Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe |
300 tỷ đồng |
|
|
Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài |
500 tỷ đồng Năm tài chính liền kề trước năm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh có lãi |
…
3. Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ thì pháp luật có quy định về quy mô vốn không
Theo quy định pháp luật hiện hành, pháp luật hiện có quy định về quy mô vốn nhằm xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, từ đó có cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp hợp lý.
Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Như vậy, đối với doanh nghiệp siêu nhỏ thì pháp luật có quy định về quy mô vốn.
III. Một số thắc mắc về quy mô vốn
1. Nhà đầu tư có quy mô vốn từ 5.000 tỷ đồng trở lên thì có được ưu đãi đầu tư không
Theo Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư như sau:
“3. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
b) Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
Như vậy, dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
- Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
2. Pháp luật có quy định quy mô vốn tối thiểu không
Hiện nay, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định về vốn tối thiểu khi thành lập công ty nói chung mà chỉ áp dụng đối với một số ngành nghề đặc thù cần phải yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ thì sẽ phải đáp ứng yêu cầu về vốn theo quy định.
Pháp luật hiện hành sử dụng thuật ngữ vốn pháp định khi quy định về mức vốn tối thiểu cần đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp đối với một số ngành nghề đặc thù. Vốn pháp định được cơ quan có thẩm quyền ấn định cho mỗi ngành nghề kinh doanh cụ thể, được xem là có thể thực hiện được dự án khi doanh nghiệp thành lập. Tùy theo mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác nhau mà mức vốn pháp định cũng được quy định khác nhau.
3. Muốn mở cửa hàng xoa bóp thì có chịu sự điều chỉnh của pháp luật về quy mô vốn không
Hiện nay, pháp luật Việt Nam không có các quy định ràng buộc về vốn pháp định hay quy mô vốn áp dụng đối với dịch vụ xoa bóp nói chung hay cửa hàng xoa bóp nói riêng.
Do đó, hiện nay, muốn mở cửa hàng xoa bóp thì chủ thể kinh doanh vẫn chưa bị điều chỉnh của pháp luật về quy mô vốn.
4. Điều kiện để doanh nghiệp có dự án đầu tư ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên hưởng thuế suất ưu đãi 5% là gì?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 quy định quy mô vốn đầu tư của doanh nghiệp để được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như sau:
2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Như vậy, doanh nghiệp có dự án đầu tư cần đáp ứng 03 điều kiện sau:
(1) Dự án đầu tư phải thuộc ngành, nghề đặc biệt;
(2) Dự án của doanh nghiệp phải có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
(3) Thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Đồng thời căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 5 Quyết định 29/2021/QĐ-TTg quy định như sau:
3. Thuế suất ưu đãi 5% trong thời gian 37 năm áp dụng đối với thu nhập từ các hoạt động của đối tượng hoặc dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:
b) Dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau:
- Là dự án công nghệ cao mức 2;
- Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 2;
- Giá trị gia tăng chiếm trên 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng mà tổ chức kinh tế cung cấp;
- Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 2.
Như vậy, doanh nghiệp có dự án đầu tư ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên hưởng thuế suất ưu đãi 5% trong thời gian 37 năm khi đáp ứng tất cả điều kiện trên.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan quy mô vốn
Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định về quy mô vốn của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề về quy mô vốn. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thủ tục pháp lý của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng với thông tin liên hệ dưới đây: