Việc sử dụng thương hiệu một cách hợp pháp giúp bảo vệ quyền lợi, uy tín và danh tiếng của chủ sở hữu. Bài viết này NPLaw sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp luật liên quan đến việc sử dụng thương hiệu không có sự cho phép, đồng thời giải đáp những thắc mắc phổ biến, giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong vấn đề này.
I. Thực trạng liên quan đến sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép
Việc sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép đang trở thành vấn đề phổ biến và phức tạp trong môi trường kinh doanh hiện nay. Dưới đây là một số thực trạng nổi bật:
- Gia tăng tình trạng xâm phạm thương hiệu: Trong thời đại kinh tế cạnh tranh gay gắt, không ít cá nhân, doanh nghiệp đã lợi dụng thương hiệu nổi tiếng để tăng lợi thế cạnh tranh bằng cách sử dụng thương hiệu mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu. Điều này bao gồm việc:
- Sử dụng nhãn hiệu tương tự, gây nhầm lẫn cho khách hàng: Bán hàng giả, hàng nhái mang thương hiệu nổi tiếng; Đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với thương hiệu đã có để chiếm đoạt quyền lợi.
- Hậu quả nghiêm trọng đối với chủ sở hữu thương hiệu: Việc bị sử dụng thương hiệu trái phép làm suy giảm uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp, gây thiệt hại về mặt kinh tế và mất niềm tin từ khách hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải tốn kém chi phí cho việc bảo vệ quyền lợi, giải quyết tranh chấp pháp lý.
- Khó khăn trong việc phát hiện và xử lý: Hành vi sử dụng thương hiệu không có sự cho phép thường diễn ra một cách tinh vi, khó phát hiện. Các thủ đoạn như đặt tên cửa hàng, sản phẩm gần giống hoặc đăng ký nhãn hiệu tại các địa phương nhỏ lẻ làm cho việc xử lý trở nên phức tạp.
- Hạn chế về nhận thức pháp luật: Nhiều cá nhân, doanh nghiệp nhỏ chưa nhận thức đầy đủ về quyền sở hữu thương hiệu và các quy định pháp luật liên quan, dẫn đến việc vi phạm hoặc bị vi phạm mà không biết cách xử lý hiệu quả.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép
1. Sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép là gì?
Thương hiệu (Brand) là một khái niệm quen thuộc trong lĩnh vực marketing, kinh doanh, nhưng lại mang nội hàm rất sâu rộng. Đây không chỉ đơn thuần là một cái tên hay một biểu tượng đại diện cho sản phẩm hay doanh nghiệp, mà là tổng hòa của nhiều yếu tố hữu hình lẫn vô hình tạo nên giá trị nhận diện và sự khác biệt trên thị trường. Dưới góc độ pháp lý, thương hiệu được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu. Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ), nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép được hiểu là hành vi cá nhân, tổ chức sử dụng tên, logo, biểu tượng, nhãn hiệu hoặc các dấu hiệu nhận diện khác của một nhãn hiệu hiệu đã được đăng ký hoặc được bảo hộ theo pháp luật mà không được sự đồng ý, ủy quyền hoặc cho phép hợp pháp từ chủ sở hữu nhãn hiệu đó.
2. Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định như thế nào về hành vi sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép
Các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
Theo Khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ, các hành vi sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép sẽ được coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nếu thuộc các trường hợp sau:
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
- Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Các trường hợp không có quyền ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu
Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau tại Khoản 2 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ thì không có quyền cấm người khác:
- Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài;
- Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó;
- Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
3. Sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép thì bị xử phạt như thế nào?
Xử phạt hành chính
Căn cứ khoản 15; điểm a, điểm b, điểm d, khoản 17 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm d khoản 10 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP, người có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Ngoài ra, buộc phải thực hiện các việc sau nhằm khắc phục hậu quả:
- Buộc loại bỏ nhãn hiệu và tiêu hủy nhãn hiệu;
- Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm; hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
- Buộc thay đổi tên doanh nghiệp, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp;
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Tuy nhiên, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng.
- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.
Xử lý hình sự
Nếu sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép đủ yếu tố cấu thành tội phạm, có thể bị truy cứu về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Căn cứ Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm a điểm b khoản 53 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức xử phạt tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, người có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Áp dụng với tình tiết tăng nặng, gồm: Có tổ chức; Phạm tội 02 lần trở lên; Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên; Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên; Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

Người có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu thì phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Ngoài ra:
- Pháp nhân thương mại hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm.
- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép
1. Khi phát hiện đối thủ sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép, doanh nghiệp nên xử lý theo trình tự nào?
Khi phát hiện hành vi xâm phạm thương hiệu, doanh nghiệp nên thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Thu thập bằng chứng – Ghi nhận các tài liệu, hình ảnh, sản phẩm, hóa đơn, quảng cáo... có liên quan đến hành vi sử dụng thương hiệu trái phép.
- Bước 2: Gửi thông báo, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm – Doanh nghiệp có thể gửi văn bản yêu cầu bên vi phạm ngừng sử dụng thương hiệu, xin lỗi, hoặc bồi thường (trong trường hợp nhẹ).
- Bước 3: Khiếu nại hoặc yêu cầu xử lý vi phạm – Có thể nộp đơn đến: Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ; Cục Sở hữu trí tuệ; Cục Quản lý thị trường
- Bước 4: Khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền – Nếu bên vi phạm không hợp tác hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường, hoặc đề nghị cơ quan điều tra xem xét xử lý hình sự (nếu đủ yếu tố).
2. Thời hiệu khởi kiện đối với hành vi sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với “yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”. Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.
Như vậy, việc áp dụng thời hiệu khởi kiện trong tranh chấp sở hữu trí tuệ được quy định như sau:
- Không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp xác định ai là người có quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.
- Áp dụng thời hiệu khởi kiện là 03 năm đối với tranh chấp về hợp đồng liên quan đến nhãn hiệu. (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015)
3. Doanh nghiệp bị thiệt hại do đối thủ sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép có thể yêu cầu bồi thường như thế nào?
Doanh nghiệp bị thiệt hại do đối thủ sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép có thể yêu cầu bồi thường như sau:
- Yêu cầu tổ chức cá nhân có hành vi xâm phạm nhãn hiệu xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại theo Điều 198 Luật SHTT;
- Doanh nghiệp có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có biện pháp buộc bồi thường thiệt hại;
Theo Điều 205 Luật SHTT, căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau: Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:
- Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;
- Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện;
- Thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đưa ra phù hợp với quy định của pháp luật;
- Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án ấn định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.
Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại.
4. Mức xử phạt khi sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 15; điểm a, điểm b, điểm d, khoản 17 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm d khoản 10 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP, người có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Tuy nhiên, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng.
- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.
5. Tranh chấp liên quan đến sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép thường được giải quyết như thế nào?
Các tranh chấp này có thể được giải quyết qua các hình thức:
- Thương lượng, hòa giải: Doanh nghiệp và bên vi phạm có thể tự thỏa thuận để giải quyết tranh chấp.
- Giải quyết hành chính: Gửi đơn yêu cầu xử lý đến cơ quan có thẩm quyền như Cục Quản lý thị trường, Thanh tra Sở KH&CN.
- Giải quyết tại Tòa án: Khởi kiện dân sự để yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thường thiệt hại.
- Trọng tài thương mại (nếu có thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng).
Tùy từng vụ việc, doanh nghiệp nên cân nhắc lựa chọn con đường xử lý phù hợp để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về sử dụng thương hiệu mà không có sự cho phép. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.