Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thời gian làm thêm là một trong những vấn đề quan trọng trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và sức khỏe của người lao động. Việc quy định rõ ràng về thời gian làm thêm giúp cân bằng giữa nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp và bảo vệ người lao động. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến thời gian làm thêm.

Thời gian làm thêm là một trong những vấn đề quan trọng trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và sức khỏe của người lao động. Việc quy định rõ ràng về thời gian làm thêm giúp cân bằng giữa nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp và bảo vệ người lao động. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến thời gian làm thêm.

I. Thực trạng thời gian làm thêm giờ hiện nay

Hiện nay, thực trạng làm thêm giờ đang trở thành một vấn đề phổ biến tại nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là trong các khu công nghiệp và ngành nghề đòi hỏi lao động thủ công hoặc sản xuất theo dây chuyền. Nhiều người lao động phải làm thêm giờ liên tục để tăng thu nhập do mức lương cơ bản còn thấp, trong khi nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng.

Tuy nhiên, việc làm thêm quá mức dẫn đến tình trạng mệt mỏi, căng thẳng và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp còn vi phạm quy định pháp luật về thời gian làm thêm, gây áp lực lớn cho người lao động. Thực trạng này đòi hỏi cần có sự quan tâm và điều chỉnh từ phía cơ quan quản lý, đồng thời nâng cao nhận thức của doanh nghiệp trong việc đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động.

II. Quy định pháp luật liên quan đến thời gian làm thêm giờ

1. Khái niệm thời gian làm thêm giờ

Theo Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm giờ được hiểu là khoảng thời gian người lao động làm việc vượt quá thời giờ làm việc bình thường đã được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động của doanh nghiệp.

2. Điều kiện của thời gian làm thêm giờ?

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, điều kiện của thời gian làm thêm giờ theo được quy định như sau:

Có sự đồng ý của người lao động – không được ép buộc.

Giới hạn thời gian làm thêm:

  • Không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày;
  • Nếu áp dụng giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc và làm thêm không vượt quá 12 giờ/ngày;
  • Không vượt quá 40 giờ làm thêm trong 1 tháng.

Trong 1 năm, tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 200 giờ, trừ những ngành nghề đặc biệt được phép làm thêm tối đa 300 giờ/năm (được nêu ở Khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019).

Tóm lại, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, việc tuân thủ nghiêm các điều kiện này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe, đời sống của người lao động mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc bền vững, hài hòa.

3. Thời gian làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt?

Theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vượt quá giới hạn thông thường quy định tại Điều 107 và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau:

  • Thực hiện lệnh động viên, huy động để bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện công việc bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các tình huống phòng ngừa hoặc khắc phục hậu quả của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm hoặc thảm họa trừ trường hợp người lao động được miễn thực hiện nếu công việc đó có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, theo quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, trong các trường hợp cấp thiết liên quan đến an ninh, quốc phòng hoặc bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản trong tình huống khẩn cấp, giới hạn số giờ làm thêm không còn áp dụng và người lao động bắt buộc phải tuân thủ lệnh làm thêm, trừ khi có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng.

4. Tiền lương đối với thời gian làm thêm giờ?

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động khi làm thêm giờ sẽ được trả lương như sau:

  • Vào ngày thường: Người lao động được trả ít nhất 150% tiền lương của giờ làm việc bình thường.
  • Vào ngày nghỉ hằng tuần: Mức lương làm thêm phải ít nhất bằng 200% tiền lương bình thường.
  • Vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Lương làm thêm phải ít nhất bằng 300%, chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ nếu người lao động hưởng lương theo ngày.
  • Làm việc vào ban đêm: Người lao động làm việc trong khoảng thời gian ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc lương thực trả của công việc ban ngày.
  • Làm thêm giờ vào ban đêm: Khi người lao động vừa làm thêm giờ, vừa làm vào ban đêm, thì ngoài mức lương làm thêm giờ và phụ cấp làm đêm, họ còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo công việc ban ngày của ngày đó (ngày thường, ngày nghỉ tuần hoặc ngày lễ, tùy theo từng trường hợp).

Như vậy, người lao động làm thêm giờ sẽ được trả lương theo quy định được nêu trên, những quy định này nhằm đảm bảo người lao động được trả công xứng đáng với công sức bỏ ra khi làm thêm giờ, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng lao động có trách nhiệm hơn.

III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến thời gian làm thêm giờ

1. Thời gian làm thêm tối đa trong một năm là bao nhiêu giờ?

Theo Điểm c Khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm của người lao động không được vượt quá 200 giờ trong một năm, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

2. Trường hợp nào thời gian làm thêm không quá 300 giờ trong một năm?

Theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được phép sử dụng người lao động làm thêm giờ không quá 300 giờ trong một năm trong các ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp đặc biệt sau:

  • Các ngành sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông sản, lâm sản, diêm nghiệp (muối), thủy sản
  • Các ngành thiết yếu khác như sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp và thoát nước.
  • Công việc yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, khi thị trường lao động không cung ứng đầy đủ hoặc kịp thời nhân lực có trình độ đáp ứng công việc.
  • Trường hợp khẩn cấp, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm sản xuất, nguyên liệu, sản phẩm, yếu tố khách quan bất khả kháng như: thiên tai, thời tiết, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất
  • Các trường hợp khác do Chính phủ quy định thêm theo từng giai đoạn hoặc yêu cầu thực tế.

Như vậy, các trường hợp nêu trên quy định thời gian làm thêm không vượt quá 300 giờ trong một năm. Quy định này thể hiện sự linh hoạt của pháp luật lao động khi cho phép một số ngành, nghề và trường hợp đặc biệt được mở rộng thời gian làm thêm để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, mức giới hạn 300 giờ cũng đảm bảo việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động.

3. Người chưa thành viên có được làm thêm giờ không?

Theo Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên:

  • Người chưa đủ 15 tuổi không được làm việc quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; đồng thời không được làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Tuy nhiên, người trong độ tuổi này có thể được làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc cụ thể theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Như vậy, người chưa đủ 15 tuổi bị cấm làm thêm giờ và làm việc ban đêm, còn người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi chỉ được phép làm thêm trong một số ngành nghề nhất định theo quy định. Những quy định này thể hiện sự cân bằng giữa nhu cầu phát triển kinh tế và việc đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, hợp lý cho người lao động trẻ tuổi.

4. Tổ chức thời gian làm thêm giờ trái quy định bị xử phạt như thế nào?

Theo Khoản 3 và Khoản 4, Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, tổ chức làm thêm giờ trái quy định sẽ bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý, trừ trường hợp theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

Phạt tiền theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng đối với các hành vi huy động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định, với mức như sau:

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Như vậy, việc tổ chức cho người lao động làm thêm giờ trái quy định sẽ bị xử phạt theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP và mức phạt được áp dụng với cá nhân vi phạm. Tuy nhiên, nếu người sử dụng lao động là tổ chức, thì mức phạt sẽ gấp đôi theo khoản 1, Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến thời gian làm thêm giờ

Trên đây là bài viết của NPLaw về thời gian làm thêm, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến thời gian làm thêm. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay với NPLaw.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo