Thực phẩm bị nhiễm mùi gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Bài viết này đưa ra các quy định pháp luật về thực phẩm bị nhiễm mùi và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Thực phẩm bị nhiễm mùi gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng và ảnh hưởng đến uy tín cá nhân, tổ chức kinh doanh, sản xuất. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thực phẩm bị nhiễm mùi và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến thực phẩm bị nhiễm mùi
Việc phát hiện thực phẩm bị nhiễm mùi không chỉ là vấn đề về an toàn sức khỏe, mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý đối với cả người kinh doanh lẫn người tiêu dùng. Dưới đây là các rủi ro phổ biến:
- Vi phạm quy định về an toàn thực phẩm: Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm nhiễm mùi, thường là dấu hiệu của thực phẩm ôi thiu, bị biến chất, nhiễm vi sinh vật hoặc hóa chất độc hại có thể bị xem là vi phạm quy định về bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Xử phạt hành chính: Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP về vi phạm an toàn thực phẩm tùy từng hành vi vi phạm.

Ví dụ theo Điều 12 Nghị định này, phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị thực phẩm vi phạm đối với hành vi kinh doanh thực phẩm tươi sống có nguồn gốc động vật trên cạn bị ôi thiu, biến đổi màu sắc, mùi vị.
- Xử lý hình sự đối với hành vi gây hậu quả nghiêm trọng: Trong trường hợp việc tiêu thụ thực phẩm nhiễm mùi dẫn đến ngộ độc thực phẩm, tổn hại sức khỏe hoặc chết người, cá nhân, tổ chức có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) về tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm.
- Rủi ro về trách nhiệm dân sự và uy tín thương mại: Người tiêu dùng bị thiệt hại do sử dụng thực phẩm có mùi vị lạ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Ngoài thiệt hại về vật chất, doanh nghiệp còn có thể đối mặt với tổn thất uy tín thương hiệu, bị tẩy chay, giảm doanh thu và chịu hậu quả lâu dài trong hoạt động kinh doanh.
Như vậy, thực phẩm bị nhiễm mùi không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn dẫn đến các rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh.
II. Tìm hiểu về thực phẩm bị nhiễm mùi
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến thực phẩm bị nhiễm mùi. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Những nguyên nhân phổ biến dẫn tới thực phẩm bị nhiễm mùi là gì?
Thực phẩm bị nhiễm mùi thường do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, các nguyên nhân phổ biến sau:
- Bảo quản sai cách: Để thực phẩm tươi sống (thịt, cá) cạnh đồ ăn chín mà không đậy kín, tạo điều kiện cho vi khuẩn và mùi lây lan. Tủ lạnh lâu ngày không vệ sinh cũng tạo mùi hôi đặc trưng.
- Ô nhiễm vi sinh vật: Thực phẩm bị ôi thiu, hỏng do vi khuẩn, nấm mốc phát triển, đặc biệt khi không được bảo quản ở nhiệt độ phù hợp.
- Hóa chất và tạp chất: Thực phẩm bị nhiễm mùi từ nước bẩn, đất ô nhiễm, hoặc dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc tăng trưởng.
Theo đó, các nguyên nhân phổ biến trên dẫn tới thực phẩm bị nhiễm mùi.
2. Vai trò của kho lạnh, vận chuyển và bảo quản trong việc ngăn ngừa thực phẩm bị nhiễm mùi là gì?
Kho lạnh đóng vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất hiện đại, đặc biệt trong việc ngăn ngừa thực phẩm bị nhiễm mùi. Cụ thể:
- Bảo quản nguyên liệu và thành phẩm: Kho lạnh giúp duy trì chất lượng nguyên liệu, thực phẩm đầu vào và sản phẩm đầu ra trước khi phân phối, tránh hư hỏng do nhiệt độ cao.
- Kéo dài thời gian lưu trữ: Nhờ khả năng làm lạnh, kho lạnh cho phép doanh nghiệp dự trữ hàng hóa lâu hơn, giảm áp lực sản xuất tức thời và tối ưu hóa lịch trình cung ứng.
- Hỗ trợ chuỗi cung ứng: Kho lạnh là mắt xích quan trọng trong logistics, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển từ nhà máy đến tay người tiêu dùng mà không bị gián đoạn về chất lượng.
- Tăng hiệu quả kinh tế: Giảm thiểu lãng phí do hư hỏng, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường quanh năm, đặc biệt với các thực phẩm theo mùa.
Có thể thấy, kho lạnh đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chất lượng thực phẩm bằng cách tạo ra môi trường ổn định để ngăn chặn hiện tượng nhiễm mùi chéo và hư hỏng.
3. Người bán nên làm gì ngay khi phát hiện lô hàng có thực phẩm bị nhiễm mùi?
Khi phát hiện lô hàng thực phẩm bị nhiễm mùi, người bán cần thực hiện các biện pháp sau:
- Cách ly và niêm phong: Chuyển lô hàng bị nhiễm mùi sang khu vực riêng biệt, cách xa các loại thực phẩm khác để tránh mùi và vi khuẩn lây lan hoặc niêm phong lô hàng nếu cần thiết.
- Dừng kinh doanh: Ngưng bán, chế biến tất cả các sản phẩm thuộc lô hàng đó.

- Xác minh và lưu mẫu: Kiểm tra lại quy trình bảo quản, vận chuyển để tìm nguyên nhân. Lưu lại mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm (đặc biệt nếu nghi ngờ ngộ độc).
- Xử lý vệ sinh: Vệ sinh, tẩy uế khu vực bảo quản, vận chuyển thực phẩm bị nhiễm mùi theo đúng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Báo cáo cơ quan chức năng: Trong trường hợp thực phẩm đã được bán ra hoặc có dấu hiệu ngộ độc, cần báo ngay cho cơ quan y tế hoặc an toàn thực phẩm gần nhất.
Vậy, người bán cần thực hiện như trên khi phát hiện lô hàng có thực phẩm bị nhiễm mùi. Tuyệt đối không tìm cách khử mùi hoặc bán hạ giá sản phẩm nhiễm mùi vì có thể gây rủi ro cao về sức khỏe người tiêu dùng và vi phạm quy định pháp luật.
4. Người tiêu dùng cần lưu giữ những chứng cứ gì khi phát hiện thực phẩm bị nhiễm mùi để khiếu nại?
Khi phát hiện thực phẩm nhiễm mùi, người tiêu dùng cần ngay lập tức giữ lại các chứng cứ sau:
- Mẫu sản phẩm thực tế: Giữ lại thực phẩm bị hỏng (cả bao bì gốc) để kiểm nghiệm.
- Chứng từ mua hàng: Hóa đơn VAT, biên lai thanh toán, phiếu đặt hàng (đối với mua online), hóa đơn thẻ tín dụng.
- Bằng chứng hình ảnh/video: Chụp ảnh, quay phim rõ ràng về tình trạng sản phẩm (mùi, màu, dị vật), hạn sử dụng, thông tin nhà sản xuất.
- Hồ sơ y tế (nếu có): Bệnh án, kết quả khám, hóa đơn thuốc, biên lai viện phí nếu bị ngộ độc.
- Thông tin nhà cung cấp: Tên cửa hàng, địa chỉ, người bán.
Người tiêu dùng cần lưu giữ những chứng cứ trên khi phát hiện thực phẩm bị nhiễm mùi để phục vụ cho việc khiếu nại. Sau khi thu thập, hãy liên hệ ngay với người bán để thương lượng hoặc báo cáo lên cơ quan chức năng nếu không được giải quyết thỏa đáng.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến thực phẩm bị nhiễm mùi
Tìm hiểu các quy định về thực phẩm bị nhiễm mùi là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thực phẩm bị nhiễm mùi theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Những văn bản pháp luật nào của Việt Nam điều chỉnh trách nhiệm khi phát hiện thực phẩm bị nhiễm mùi?
Trách nhiệm khi phát hiện thực phẩm bị nhiễm mùi, hỏng hoặc nhiễm bẩn được điều chỉnh chủ yếu bởi:
- Luật An toàn thực phẩm 2010: Đây là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh chung về an toàn thực phẩm, bao gồm trách nhiệm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn (mùi vị lạ, hỏng, mốc).
Chẳng hạn như tại Điều 10 Luật này quy định Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm:
- Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
- Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:
a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;
c) Quy định về bảo quản thực phẩm.
- Nghị định 115/2018/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm: Quy định mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả (tiêu hủy, thu hồi) đối với hành vi kinh doanh thực phẩm hỏng, mốc, mùi vị lạ.
Ví dụ Điều 12 Nghị định này, người kinh doanh thực phẩm vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị thực phẩm vi phạm đối với hành vi kinh doanh thực phẩm tươi sống có nguồn gốc động vật trên cạn bị ôi thiu, biến đổi màu sắc, mùi vị.
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023: Điều chỉnh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi hàng hóa (thực phẩm) có khuyết tật gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Theo khoản 1 Điều 34 Luật này quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 của Luật này.
- Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi thực phẩm bị ô nhiễm gây hại.

Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật này, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Nhìn chung, những văn bản pháp luật trên điều chỉnh trách nhiệm khi phát hiện thực phẩm bị nhiễm mùi.
2. Người bán phải thông báo và xử lý thế nào khi phát hiện hàng hóa lưu thông có thực phẩm bị nhiễm mùi theo quy định hiện hành?
Theo điểm a, đ, e, g, h khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất;
- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm;
- Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này;
- Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó.
Theo điểm a, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;
- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;
- Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
- Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;
- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;
- Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.
Theo đó, người bán phải dừng ngay việc bán sản phẩm bị nhiễm mùi, tách riêng lô hàng bị nhiễm mùi khỏi các thực phẩm an toàn khác để tránh lây nhiễm chéo mùi hoặc vi khuẩn. Và giữ lại mẫu thực phẩm nghi ngờ để phục vụ việc kiểm nghiệm và xác định nguyên nhân khi cần thiết. Ngoài ra, người bán phải có trách nhiệm thông báo cho:
- Nhà sản xuất/cung cấp: Kịp thời báo cho đơn vị cung ứng để phối hợp tìm nguyên nhân và thực hiện quy trình thu hồi hàng hóa.
- Người tiêu dùng: Nếu sản phẩm đã được bán ra, người bán cần cung cấp thông tin về nguy cơ mất an toàn và cách phòng ngừa cho khách hàng đã mua sản phẩm đó.
- Báo cáo cơ quan chức năng: Trong trường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ngộ độc hoặc ảnh hưởng diện rộng, phải báo ngay cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm địa phương hoặc cơ quan y tế gần nhất.
Vậy, khi phát hiện hàng hóa lưu thông có thực phẩm bị nhiễm mùi người bán cần thực hiện theo quy định trên.
3. Các bước xử lý thế nào khi phát hiện cửa hàng cố tình bán thực phẩm bị nhiễm mùi nhưng che giấu thông tin với khách hàng?
Khi phát hiện cửa hàng cố tình bán thực phẩm bị nhiễm mùi nhưng che giấu thông tin với khách hàng, người tiêu dùng cần:
- Ngừng sử dụng và bảo quản mẫu thực phẩm để làm bằng chứng (đặc biệt nếu sản phẩm đã sử dụng một phần).
- Liên hệ ngay với nơi bán để phản ánh và yêu cầu xử lý, người bán phải có trách nhiệm thu hồi, đổi trả hoặc hoàn tiền.
- Giữ lại chứng từ mua hàng, hóa đơn để phục vụ việc yêu cầu bồi thường nếu thiệt hại xảy ra.
- Liên hệ cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật An toàn thực phẩm 2010, theo đó, tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra trong nước hoặc nước ngoài nhưng có ảnh hưởng tới Việt Nam phải khai báo với cơ sở y tế, Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất hoặc Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công thương để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Hành động nhanh chóng, đúng quy trình sẽ giúp người tiêu dùng được bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời góp phần xử lý triệt để nguồn thực phẩm không an toàn.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến thực phẩm bị nhiễm mùi
Để hiểu rõ hơn các quy định về thực phẩm bị nhiễm mùi, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Hồ sơ, chứng từ nào doanh nghiệp cần lưu giữ để chứng minh đã thực hiện quản lý chống thực phẩm bị nhiễm mùi trong quá trình sản xuất và lưu thông?
Doanh nghiệp cần lưu giữ các hồ sơ, chứng từ sau để chứng minh đã thực hiện quản lý chống thực phẩm bị nhiễm mùi trong quá trình sản xuất và lưu thông:
- Lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Quy trình/Nhật ký sản xuất: Ghi chép chi tiết từng lô sản phẩm, quy trình vệ sinh nhà xưởng, máy móc.
- Kiểm soát chất lượng: Kết quả kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm, phiếu kiểm soát nhiệt độ bảo quản/vận chuyển (kho lạnh, xe lạnh).
- Hồ sơ pháp lý: Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (hoặc các giấy chứng nhận tương đương như HACCP, ISO 22000), cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.
- Hồ sơ nhân sự: Giấy xác nhận đủ sức khỏe (khám định kỳ), giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất/kinh doanh.
- Hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu: Hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ, sổ sách ghi chép xuất-nhập-tồn nguyên liệu, phụ gia thực phẩm. Hồ sơ lưu mẫu thực phẩm hàng ngày theo quy định.
Tóm lại, để chứng minh đã thực hiện quản lý chống thực phẩm bị nhiễm mùi trong quá trình sản xuất và lưu thông, doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ, chứng từ nêu trên.
2. Người tiêu dùng muốn khiếu nại về thực phẩm bị nhiễm mùi nên liên hệ cơ quan nào và cần chuẩn bị những chứng cứ gì?
Theo khoản 1 Điều 52 Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu liên quan đến sự cố về an toàn thực phẩm có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 48/2015/TT-BYT được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Thông tư 17/2023/TT-BYT, Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm gồm:
- Cục An toàn thực phẩm thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước.
- Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Trạm Y tế xã chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn xã.
- Các chứng cứ cần chuẩn bị gồm:
- Sản phẩm thực tế: Giữ nguyên trạng sản phẩm có mùi lạ, tốt nhất là còn bao bì, tem nhãn ghi rõ nhà sản xuất, hạn sử dụng, thông tin nhà nhập khẩu.
- Hóa đơn mua hàng: Hóa đơn đỏ, biên lai, phiếu giao hàng hoặc sao kê chuyển khoản, tin nhắn đặt hàng chứng minh mua từ nơi bán đó.
- Bằng chứng ghi hình/chụp ảnh: Quay video, chụp ảnh chi tiết về trạng thái sản phẩm, mùi hương và thông tin trên bao bì.
- Hồ sơ y tế, thiệt hại: Nếu thực phẩm gây ngộ độc hoặc ảnh hưởng sức khỏe, cần có hóa đơn viện phí, đơn thuốc, kết luận của bác sĩ.
- Thông tin trao đổi: Ảnh chụp màn hình tin nhắn hoặc ghi âm cuộc gọi nếu đã liên hệ nhà bán hàng nhưng không được giải quyết thỏa đáng.
Kết luận lại, người tiêu dùng muốn khiếu nại về thực phẩm bị nhiễm mùi nên liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết và cần chuẩn bị những chứng cứ như phân tích trên.
3. Nếu người tiêu dùng bị ảnh hưởng sức khỏe do ăn thực phẩm bị nhiễm mùi, thủ tục tố tụng dân sự hoặc hành chính để đòi bồi thường là gì?
Căn cứ theo Khoản 7 Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng hoàn toàn có quyền khởi kiện nếu mua phải thực phẩm không đạt chất lượng, gây thiệt hại về sức khỏe hoặc tài sản.
Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Theo đó, thủ tục khởi kiện đòi bồi thường được thực hiện theo quy định từ Điều 191 đến Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) như sau:
- Người tiêu dùng nộp đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do ăn thực phẩm bị nhiễm mùi đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ phải nộp:
- Đơn khởi kiện trong đó nêu rõ, ngày tháng năm làm đơn; tên Toà án có thẩm quyền giải quyết; thông tin về người khởi kiện, người bị kiện; tài liệu, chứng cứ kèm theo…
- Chứng cứ chứng minh thiệt hại mà người tiêu dùng gặp phải khi bị ngộ độc: Hoá đơn nằm viện; hoá đơn tàu xe, đi lại; hoá đơn mua thuốc…
- Thụ lý vụ án: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)
- Tiến hành hòa giải: Nguyên tắc tiến hành hòa giải thực hiện theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), theo đó:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
+ Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
+ Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Chuẩn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử ở phiên tòa sơ thẩm: Điều 222 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.
Như vậy, thủ tục tố tụng dân sự để đòi bồi thường khi người tiêu dùng bị ảnh hưởng sức khỏe do ăn thực phẩm bị nhiễm mùi được thực hiện như các bước trên.
4. Trường hợp nhà cung cấp giao hàng có thực phẩm bị nhiễm mùi, bên mua phát hiện sau khi nhập kho, quyền và nghĩa vụ của các bên là gì?
Theo quy định Điều 39 Luật Thương mại 2005 quy định trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù hợp với hợp đồng khi hàng hoá đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùng chủng loại;
- Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng;
- Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên bán đã giao cho bên mua;
- Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hóa trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường.
Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hóa không phù hợp với hợp đồng theo các trường hợp nêu trên.
Đồng thời tại Điều 40 Luật Thương mại 2005 cũng quy định trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng được quy định như sau:
a) Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
b) Trừ trường hợp (a) nêu trên, trong thời hạn khiếu nại, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;
c) Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
Khi đó trách nhiệm của các bên được quy định tại Điều 41 Luật Thương mại 2005 như sau:
- Bên bán có thể khắc phục việc giao hàng không đảm bảo chất lượng theo như thỏa thuận của các bên.
- Trường hợp không có thỏa thuận, mà thời hạn giao hàng vẫn còn thì bên bán cũng có thể thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại.
Lưu ý, nếu như việc khắc phúc này gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.
Suy ra, trường hợp nhà cung cấp giao hàng có thực phẩm bị nhiễm mùi, bên mua phát hiện sau khi nhập kho, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện như trên.
5. Nếu cơ sở sản xuất cố tình dùng chất khử mùi hoặc hóa chất để che dấu thực phẩm bị nhiễm mùi, sẽ bị xử lý ra sao?
Nếu cơ sở sản xuất cố tình dùng chất khử mùi hoặc hóa chất để che dấu thực phẩm bị nhiễm mùi, sẽ bị xử lý như sau:
- Xử phạt hành chính: Cơ sở sản xuất sẽ bị xử phạt hành chính do hành vi sử dụng hóa chất, chất khử mùi bị cấm trong thực phẩm theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 50.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Truy cứu hình sự: Trường hợp có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, cơ sở sản xuất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm theo Điều 317 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 119 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật hình sự 2017 với mức khung hình phạt cao nhất là từ 12 năm đến 20 năm tù.
Do đó, cơ sở sản xuất cố tình dùng chất khử mùi hoặc hóa chất để che dấu thực phẩm bị nhiễm mùi, sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến thực phẩm bị nhiễm mùi?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thực phẩm bị nhiễm mùi mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.