Từ các bệnh viện có bếp ăn tập thể, phòng khám có cung cấp dịch vụ dinh dưỡng cho đến các cơ sở y học cổ truyền sử dụng dược liệu, thực phẩm chức năng, việc bảo đảm an toàn thực phẩm đóng vai trò thiết yếu trong việc phòng ngừa rủi ro, bảo vệ sức khỏe người bệnh và duy trì uy tín cơ sở y tế. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh.
Từ các bệnh viện có bếp ăn tập thể, phòng khám có cung cấp dịch vụ dinh dưỡng cho đến các cơ sở y học cổ truyền sử dụng dược liệu, thực phẩm chức năng, việc bảo đảm an toàn thực phẩm đóng vai trò thiết yếu trong việc phòng ngừa rủi ro, bảo vệ sức khỏe người bệnh và duy trì uy tín cơ sở y tế. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh.
I. Sự ảnh hưởng của an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh trong giai đoạn hiện nay
An toàn thực phẩm (ATTP) trong môi trường y tế đang trở thành một yếu tố ngày càng được quan tâm trong bối cảnh số lượng người điều trị nội trú ngày một tăng, cùng với sự phát triển của các mô hình dịch vụ y tế kết hợp dinh dưỡng, phục hồi chức năng, y học cổ truyền.
Việc bảo đảm thực phẩm an toàn trong quá trình khám, điều trị và phục hồi cho người bệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Hiệu quả điều trị và khả năng hồi phục của bệnh nhân;
- Phòng ngừa lây nhiễm chéo, ngộ độc thực phẩm hoặc các bệnh truyền qua thực phẩm trong bệnh viện;
- Uy tín của cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt trong khối y tế tư nhân và bệnh viện chất lượng cao.
Trong những năm gần đây, đã có nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra tại bếp ăn bệnh viện, hoặc cơ sở y học cổ truyền sử dụng dược liệu, thực phẩm chức năng kém chất lượng, gây hậu quả nghiêm trọng. Những sự cố này đã khiến các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát và xử phạt mạnh tay hơn với các cơ sở y tế vi phạm quy định về ATTP.
II. An toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh là gì?
1. Khái niệm về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh
An toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh được hiểu là việc đảm bảo thực phẩm được sử dụng tại các cơ sở y tế (bao gồm bếp ăn, khoa dinh dưỡng, nhà thuốc y học cổ truyền…) không gây hại cho sức khỏe người bệnh, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình chế biến, bảo quản, sử dụng, nguồn gốc và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Các sản phẩm thực phẩm được phép sử dụng trong dịch vụ khám chữa bệnh để đảm bảo an toàn thực phẩm phải:
- Có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng, có nhãn mác đầy đủ;
- Được cấp phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam (đối với thực phẩm chức năng, dược liệu...);
- Đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, vi sinh vật gây bệnh, kim loại nặng…
- Không sử dụng nguyên liệu nằm trong danh mục cấm hoặc chưa được phép lưu hành, không có nhãn phụ tiếng Việt nếu là hàng nhập khẩu.
2. Tại sao cần thực hiện an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh
An toàn thực phẩm trong khám chữa bệnh là yêu cầu bắt buộc vì những lý do sau:
- Đảm bảo sức khỏe và tính mạng người bệnh, đặc biệt với bệnh nhân nội trú có sức đề kháng yếu.
- Phòng tránh ngộ độc thực phẩm và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, có thể làm trầm trọng tình trạng bệnh.
- Tuân thủ quy định của pháp luật, tránh bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động bếp ăn, hoặc rút giấy phép phòng khám.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tạo niềm tin cho người bệnh và thân nhân.
3. Có cần thiết phải có chứng nhận về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh không?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp như:
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
III. Quy định pháp luật liên quan đến an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh
1. An toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?
Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ sở khám chữa bệnh trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP), đặc biệt khi có tổ chức bếp ăn tập thể, cung cấp thực phẩm chức năng, sử dụng dược liệu y học cổ truyền hoặc cung cấp suất ăn cho bệnh nhân.
Các văn bản pháp lý chính bao gồm:
Luật An toàn thực phẩm năm 2010 (sửa đổi, bổ sung):
- Quy định trách nhiệm bảo đảm ATTP đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Quy định về điều kiện bảo đảm ATTP đối với bếp ăn tập thể và cơ sở y tế.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023:
- Quy định kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có biện pháp an toàn thực phẩm;
- Quy định trách nhiệm của cơ sở khám chữa bệnh, trong đó có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm;
Nghị định 15/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP:
- Hướng dẫn chi tiết điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
- Xác định nhóm đối tượng phải xin cấp phép, phạm vi miễn trừ và hình thức kiểm tra.

2. Những tiêu chuẩn nào cần tuân thủ để đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh?
Theo Điều 57 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, tiêu chuẩn chất lượng là các tiêu chuẩn, yêu cầu về quản lý và chuyên môn kỹ thuật dùng làm cơ sở để đánh giá chất lượng của dịch vụ kỹ thuật hoặc của từng chuyên khoa hoặc của toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động, bao gồm:
- Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành;
- Tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành;
- Tiêu chuẩn chất lượng đối với từng chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành;
- Tiêu chuẩn chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc từng chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật do tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài ban hành được Bộ Y tế thừa nhận.
Theo đó, pháp luật khuyến khích cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tiêu chuẩn chất lượng quy định trên.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh
Một số vi phạm phổ biến có thể bị xử phạt hành chính liên quan an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh gồm:
Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP:
- Không bảo đảm một trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc sau khi đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ sở dịch vụ y tế khác: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Khoản 2 Điều 39;
- Không bảo đảm một trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với hình thức tổ chức là phòng khám đa khoa: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo Khoản 3 Điều 39;
Theo Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP:
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi: Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (sau đây gọi tắt là GMP) hoặc có Giấy chứng nhận GMP nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (Điều 18);
- Vi phạm quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh
1. Nếu phát hiện vi phạm về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh, cơ sở y tế sẽ bị xử lý ra sao?
Nếu phát hiện vi phạm về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh, cơ sở y tế sẽ bị xử lý hành chính theo Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP về an toàn thực phẩm hoặc Nghị định 117/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP về dịch vụ khám chữa bệnh.
Ví dụ:
- Theo Điều 5 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng.
- Theo Điều 6 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP, cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp bảo đảm vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, phương tiện giao thông, nơi chứa chất thải sinh hoạt để phòng ngừa bệnh truyền nhiễm. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp bảo đảm vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, phương tiện giao thông, nơi chứa chất thải sinh hoạt làm phát sinh, lây lan bệnh truyền nhiễm.
2. Trong trường hợp phát hiện ngộ độc thực phẩm tại cơ sở khám chữa bệnh, quy trình xử lý sẽ diễn ra như thế nào để đảm bảo an toàn thực phẩm?
Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm tại cơ sở y tế, đặc biệt trong bếp ăn bệnh viện hoặc do sử dụng thực phẩm chức năng, dược liệu không đảm bảo, cần thực hiện theo trình tự sau:
- Cách ly người bị ngộ độc và tiến hành sơ cấp cứu y tế kịp thời.
- Thông báo ngay cho cơ quan y tế địa phương và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp tỉnh để điều tra nguyên nhân.
- Niêm phong, lưu mẫu thức ăn, dược liệu đã sử dụng trong vòng 24 giờ.
- Tạm dừng hoạt động cung cấp thực phẩm tại cơ sở (nếu có dấu hiệu nghiêm trọng).
3. Có những quy định nào về quảng cáo thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn thực phẩm?
Quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh phải có các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 181/2013/NĐ-CP như sau:
- Nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải phù hợp với Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có các nội dung sau đây: Tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi được cấp phép hoạt động; Phạm vi hoạt động chuyên môn kỹ thuật chính ghi trong Giấy phép hoạt động hoặc Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền về y tế cấp phép.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 27 Nghị định 15/2018/NĐ‑CP, việc đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm ngoài việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo còn phải tuân thủ các quy định sau:
- Trước khi quảng cáo, tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo phải đăng ký nội dung quảng cáo với cơ quan cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm theo quy định hiện hành.
- Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, tác dụng của sản phẩm đã được công bố trong bản công bố sản phẩm. Không sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm.
- Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
a) Phải có khuyến cáo "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"; chữ viết phải rõ ràng, có màu tương phản với màu nền;
b) Quảng cáo trên báo nói, báo hình phải đọc rõ khuyến cáo theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Việc quảng cáo trên báo hình, báo nói với thời lượng ngắn dưới 15 giây thì không phải đọc "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh", nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong quảng cáo.
4. Làm thế nào để xác định nguồn gốc thực phẩm sử dụng trong dịch vụ khám chữa bệnh nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm?
Cơ sở y tế cần thực hiện các bước sau để xác định và chứng minh nguồn gốc hợp pháp của thực phẩm:
- Lập hợp đồng mua bán với đơn vị cung cấp thực phẩm, có hóa đơn, chứng từ rõ ràng.
- Chỉ mua từ các cơ sở sản xuất – phân phối có chứng nhận đủ điều kiện ATTP.
- Với thực phẩm chức năng, dược liệu: phải có số công bố sản phẩm và giấy xác nhận lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.
- Lưu giữ sổ theo dõi hàng nhập, kiểm tra chất lượng đầu vào và các biên bản nghiệm thu.
- Đối với nguyên liệu nhạy cảm (dược liệu, sữa dinh dưỡng, thực phẩm cho người bệnh đặc biệt...), nên lưu mẫu ít nhất 24–48h theo quy định.
5. Nhân viên y tế có quyền từ chối phục vụ thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh không?
Nhân viên y tế, đặc biệt là cán bộ dinh dưỡng, điều dưỡng hoặc người quản lý bếp ăn, có quyền và nghĩa vụ báo cáo, tạm dừng phục vụ thực phẩm nếu phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về an toàn thực phẩm.
Nếu cố tình sử dụng hoặc bỏ qua cảnh báo, nhân viên có thể chịu trách nhiệm liên đới nếu xảy ra hậu quả. Việc chủ động phản ánh còn là cách bảo vệ người bệnh, cơ sở y tế và chính người lao động.
V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh không?
An toàn thực phẩm trong môi trường khám chữa bệnh liên quan đến nhiều quy định pháp lý, chuyên môn và trách nhiệm liên đới giữa bác sĩ, cơ sở và nhà cung cấp thực phẩm. Luật sư có thể giúp:
- Tư vấn quy trình xin giấy chứng nhận ATTP, công bố sản phẩm thực phẩm chức năng, dược liệu.
- Soạn thảo, rà soát hợp đồng cung ứng thực phẩm và hồ sơ pháp lý liên quan.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc xử lý khủng hoảng pháp lý khi có sự cố thực phẩm.
Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về an toàn thực phẩm trong dịch vụ khám chữa bệnh, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.