Việc tuân thủ quy định pháp luật khi kinh doanh đồ handmade đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp pháp, an toàn sản phẩm và quyền lợi của người bán lẫn người mua. Theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn, cá nhân hoặc tổ chức muốn kinh doanh cần đăng ký hộ kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp, tùy theo quy mô hoạt động. Một số sản phẩm như mỹ phẩm, thực phẩm phải có giấy phép công bố sản phẩm hoặc chứng nhận an toàn thực phẩm để đảm bảo chất lượng trước khi đưa ra thị trường. Ngoài ra, chủ kinh doanh cần thực hiện nghĩa vụ thuế như thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, tùy vào doanh thu.
Việc tuân thủ quy định pháp luật trong kinh doanh đồ handmade là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động thương mại, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả người bán và người tiêu dùng. Các sản phẩm handmade, dù là đồ trang trí, quà tặng hay vật dụng hàng ngày, đều phải đáp ứng những yêu cầu pháp lý nhất định như an toàn sản phẩm, thuế và đăng ký kinh doanh. Việc đăng ký kinh doanh hợp pháp không chỉ giúp người bán hoạt động trong khuôn khổ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín và sự tin tưởng với khách hàng. Tuân thủ quy định pháp luật về bán đồ handmade không chỉ giúp đảm bảo tính hợp pháp mà còn góp phần nâng cao chất lượng và uy tín của ngành kinh doanh này.
I. Tìm hiểu về bán đồ handmade
1. Kinh doanh bán đồ handmade là gì?
Kinh doanh bán đồ handmade là việc tạo ra, sản xuất và bán các sản phẩm thủ công do chính tay người làm ra. Những sản phẩm này thường mang tính cá nhân hóa, sáng tạo, và có giá trị nghệ thuật hoặc thực tiễn cao. Đây có thể là các mặt hàng như trang sức, quần áo, phụ kiện, đồ trang trí, mỹ phẩm tự nhiên, hoặc thậm chí là đồ ăn.

2. Tiềm năng và thách thức của thị trường đồ handmade hiện nay
Thị trường đồ handmade hiện nay có tiềm năng phát triển lớn nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Dưới đây là một số điểm mạnh và yếu của thị trường này:
- Tiềm năng của thị trường đồ handmade:
- Tăng trưởng của nhu cầu tiêu dùng sản phẩm độc đáo, cá nhân hóa: Người tiêu dùng ngày càng tìm kiếm những sản phẩm độc đáo, mang đậm dấu ấn cá nhân, và đồ handmade là một sự lựa chọn lý tưởng vì nó khác biệt với sản phẩm công nghiệp hàng loạt.
- Xu hướng ủng hộ sản phẩm bền vững và thân thiện với môi trường: Sự thay đổi trong nhận thức của người tiêu dùng về vấn đề bảo vệ môi trường thúc đẩy nhu cầu đối với sản phẩm handmade. Nhiều người chọn sản phẩm thủ công vì chúng thường được làm từ nguyên liệu tự nhiên và ít gây tác động xấu đến môi trường.
- Tăng cường sự kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng: Người mua ngày càng muốn hiểu rõ về nguồn gốc sản phẩm, và đồ handmade mang đến cơ hội để các nhà sản xuất thể hiện câu chuyện của họ, từ quy trình sản xuất đến chất liệu sử dụng.
- Thị trường quốc tế mở rộng: Với sự phát triển của các nền tảng thương mại điện tử như Etsy, Amazon Handmade hay Instagram, đồ handmade có thể dễ dàng tiếp cận khách hàng quốc tế, giúp mở rộng thị trường.
- Thách thức của thị trường đồ handmade:
- Giới hạn về quy mô và khả năng sản xuất: Đồ handmade có hạn chế về số lượng sản phẩm có thể sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định, điều này có thể gây khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường rộng lớn hơn.
- Cạnh tranh khốc liệt: Mặc dù thị trường có tiềm năng, nhưng sự gia nhập của nhiều người sản xuất đồ handmade tạo ra sự cạnh tranh lớn. Việc tạo ra sự khác biệt và xây dựng thương hiệu là một thách thức không nhỏ.
- Giá thành cao: Do quy trình sản xuất thủ công và nguyên liệu chất lượng, giá thành của đồ handmade thường cao hơn so với sản phẩm công nghiệp. Điều này có thể là một rào cản đối với một bộ phận người tiêu dùng, đặc biệt là ở các thị trường giá rẻ.
II. Quy định pháp luật về kinh doanh bán đồ handmade
1. Điều kiện kinh doanh bán đồ handmade theo quy định pháp luật
- Đối với sản phẩm handmade là mỹ phẩm
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT - BYT, Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Như vậy, đối với sản phẩm handmade là mỹ phẩm, sau khi đăng ký kinh doanh bạn cần thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm để được đưa sản phẩm ra thị trường.
- Đối với sản phẩm Handmade là thực phẩm
Căn cứ Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này; khoản 1 Điều 12 Nghị định này quy định:
“Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.”
Như vậy, nếu kinh doanh bán đồ handmade là thực phẩm, sau khi đăng ký kinh doanh cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ 1 số trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 nêu trên.
2. Thủ tục đăng ký kinh doanh bán đồ handmade
Tùy thuộc vào nhu cầu quy mô kinh doanh, bạn có thể đăng ký dưới hình thức là mô hình hộ kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo một trong các loại hình như doanh nghiệp TNHH, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp danh.
- Thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục đăng ký doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Căn cứ Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thực hiện như sau:
- Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh bán đồ handmade
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Căn cứ khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh
Căn cứ Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
Căn cứ Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Căn cứ Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
III. Giải đáp những thắc mắc liên quan đến kinh doanh bán đồ handmade
1. Các sản phẩm đồ handmade có cần chứng nhận an toàn hay kiểm định chất lượng không?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, nếu kinh doanh bán đồ handmade là thực phẩm, sau khi đăng ký kinh doanh cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ 1 số trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12.
2. Pháp luật có yêu cầu bằng cấp gì đối với người kinh doanh bán đồ handmade không?
Pháp luật Việt Nam hiện nay không có văn bản yêu cầu bằng cấp bắt buộc đối với người kinh doanh đồ handmade.
3. Để bán đồ handmade ra thị trường thì có cần phải xin phép cơ quan nào không?
Để bán đồ handmade ra thị trường, bạn cần đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền như Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở.
Ngoài ra, nếu sản phẩm của bạn là mỹ phẩm hoặc thực phẩm, bạn cần xin thêm giấy phép công bố sản phẩm hoặc giấy chứng nhận an toàn thực phẩm từ Sở Y tế hoặc cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.
4. Kinh doanh bán đồ handmade có phải đóng thuế không? Nếu có, mức thuế là bao nhiêu?
Kinh doanh bán đồ handmade tại Việt Nam phải đóng thuế theo quy định pháp luật. Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào hình thức kinh doanh và doanh thu của bạn. Dưới đây là các loại thuế bạn có thể cần đóng:
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Nếu bạn kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp, bạn có thể phải nộp thuế VAT với mức thuế suất phổ biến là 10%.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Nếu bạn kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể, thuế TNCN được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Mức thuế suất thường dao động từ 0,5% đến 5%, tùy vào ngành nghề kinh doanh.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Nếu bạn đăng ký kinh doanh theo mô hình công ty, bạn cần nộp thuế TNDN với mức thuế suất phổ biến là 20% trên lợi nhuận.
- Thuế môn bài: Đây là loại thuế cố định hàng năm, tùy vào doanh thu:
- Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: Miễn thuế.
- Doanh thu từ 100 - 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
- Doanh thu từ 300 - 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
5. Có cần đăng ký thương hiệu cho sản phẩm đồ handmade không?
Pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc phải đăng ký thương hiệu cho sản phẩm đồ handmade, nhưng việc đăng ký thương hiệu rất quan trọng nếu bạn muốn bảo vệ quyền lợi, tạo sự nhận diện thương hiệu và tránh bị sao chép. Dưới đây là những lợi ích và thủ tục đăng ký:
- Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Giúp bạn độc quyền sử dụng thương hiệu trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
- Tạo uy tín: Một thương hiệu được đăng ký sẽ giúp khách hàng tin tưởng hơn vào sản phẩm của bạn.
- Tránh bị xâm phạm thương hiệu: Nếu bạn không đăng ký, đối thủ có thể đăng ký trước và yêu cầu bạn ngừng sử dụng thương hiệu của mình.
6. Bán đồ handmade online có phải đăng ký kinh doanh không?
Pháp luật Việt Nam hiện hành không quy định bắt buộc phải đăng ký kinh doanh đối với hoạt động bán đồ handmade online.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về kinh doanh bán đồ handmade
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về kinh doanh bán đồ handmade mà công ty NPLAW gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến chủ đề cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLAW theo thông tin liên hệ sau: