Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Quy định pháp luật về bán hàng qua website bao gồm các điều kiện đăng ký kinh doanh, nghĩa vụ thuế, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hợp đồng điện tử và trách nhiệm khi giao hàng. Doanh nghiệp cần tuân thủ Luật Thương mại, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định về thương mại điện tử để hoạt động hợp pháp.

I. Nhu cầu bán hàng qua website hiện nay

Nhu cầu bán hàng qua website ngày càng tăng do xu hướng mua sắm trực tuyến phát triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tận dụng nền tảng số để tiếp cận khách hàng nhanh chóng, giảm chi phí vận hành và mở rộng thị trường. Đặc biệt, với sự hỗ trợ của các nền tảng thương mại điện tử và công nghệ thanh toán trực tuyến, việc bán hàng qua website trở thành lựa chọn tối ưu, đáp ứng nhu cầu mua sắm tiện lợi của người tiêu dùng.

II. Quy định pháp luật về bán hàng qua website

1. Bán hàng qua website là gì

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP) 

Điều 24. Chủ thể của hoạt động thương mại điện tử

Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử bao gồm:

“1. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng).”

Và  theo khoản 1, 2 Điều 25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP) quy định như sau:

Điều 25. Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử

1. Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

2. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:

a) Sàn giao dịch thương mại điện tử;

b) Website đấu giá trực tuyến;

c) Website khuyến mại trực tuyến;

d) Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.”

Như vậy, bán hàng qua website là hoạt động thương mại điện tử, trong đó thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích bán hàng.

Giao dịch có thể diễn ra thông qua giỏ hàng trực tuyến, thanh toán điện tử và hệ thống vận chuyển, giúp người mua dễ dàng lựa chọn, đặt hàng mà không cần đến trực tiếp cửa hàng. Đây là phương thức kinh doanh phổ biến trong thời đại số, giúp mở rộng thị trường và tối ưu hóa chi phí vận hành

2. Bán hàng qua website có cần phải đăng ký kinh doanh hay không

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác"

Theo đó, bán hàng qua website có thể phải đăng ký kinh doanh tùy vào quy mô và tính chất hoạt động.

  • Đối với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ: Nếu không có địa điểm kinh doanh cố định và doanh thu không đáng kể, có thể không cần đăng ký. Tuy nhiên, nếu kinh doanh thường xuyên và có lợi nhuận, cá nhân nên đăng ký hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp: Nếu website được sử dụng để bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoài ra, cần thông báo hoặc đăng ký website với Bộ Công Thương theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử.
  • Các trường hợp đặc biệt: Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện (như thực phẩm, dược phẩm, tài chính…) phải tuân thủ quy định riêng và cần giấy phép bổ sung.

Vì vậy, để đảm bảo tuân thủ pháp luật, cá nhân hoặc doanh nghiệp nên kiểm tra các quy định cụ thể và thực hiện thủ tục đăng ký phù hợp.

3. Điều kiện để mở website bán hàng là gì?

Căn cứ theo Điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi khoản 1 Điều 10 và Điều 11 Nghị định 08/2018/NĐ-CP) quy định về điều kiện thiết lập website thương mại điện tử như sau:

“Điều 52. Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

3. Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.”

Bên cạnh đó tại Điều 53 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP) quy định về thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử như sau:

"Điều 53. Thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành thông báo trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng thông qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trước khi chính thức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến người dùng.

2. Thông tin phải thông báo bao gồm:

a) Tên miền của website thương mại điện tử;

b) Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

c) Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

d) Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

đ) Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

e) Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

g) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương."

Như vậy, để mở website bán hàng cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Điều kiện thiết lập website (theo Điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP):
+ Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã có mã số thuế cá nhân.

+ Đã thực hiện thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website bán hàng theo thủ tục quy định tại Điều 53 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP).

4. Website bán hàng có cần đăng ký với Bộ Công Thương không? Nếu có, thủ tục như thế nào?

Căn cứ theo Điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi khoản 1 Điều 10 và Điều 11 Nghị định 08/2018/NĐ-CP), thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng không cần phải đăng ký với Bộ Công thương mà chỉ làm thủ tục thông báo với Bộ Công Thương trước khi hoạt động.

Thủ tục thông báo website thương mại điện tử bán hàng được quy định tại Điều 53 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP), gồm các bước:

Hình thức thông báo: Thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương.

Thông tin cần cung cấp, bao gồm:

+ Tên miền của website thương mại điện tử;

+ Loại hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website;

+ Thông tin về thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân sở hữu website (tên đăng ký, địa chỉ, mã số thuế cá nhân/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…);

+ Thông tin người đại diện chịu trách nhiệm vận hành website;

+ Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương.

Việc không thực hiện thông báo có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

III. Giải đáp một số câu hỏi về bán hàng qua website

1. Thủ tục để mở website bán hàng như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 47/2014/TT-BCT, quy trình thực hiện thủ tục mở website bán hàng bao gồm các bước sau:

Bước 1: Đăng ký tài khoản

- Truy cập website: www.online.gov.vn

- Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bao gồm các thông tin sau:

+ Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;

+Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

+ Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

+ Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

+ Các thông tin liên hệ.

Bước 2: Chờ thông báo về việc đăng ký tài khoản

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ email đã đăng ký:

- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Thông báo website thương mại điện tử bán hàng

- Sau khi đăng ký tài khoản thành công, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập vào hệ thống;

- Chọn chức năng “Thông báo website thương mại điện tử bán hàng”;

- Tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

Bước 4: Chờ xác nhận từ Bộ Công Thương

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ email về một trong các nội dung sau:

- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

- Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

Theo đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua email hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu của Bộ Công Thương.

Lưu ý:

- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 mà thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

- Mỗi năm, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải cập nhật lại thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử. Nếu không thực hiện trong vòng 10 ngày (tính từ ngày thông báo của năm trước đó), Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo nhắc nhở. Nếu sau 15 ngày không có phản hồi, thông tin về Thông báo sẽ bị hủy bỏ.

3. Bán hàng trên website có phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không?

Theo Điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP), thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương trước khi hoạt động.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quy trình thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về bán hàng trên website như sau:

1. Việc tiếp nhận, xử lý thông báo website thương mại điện tử bán hàng được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn.

2. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

- Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;

- Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

- Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

- Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

- Các thông tin liên hệ.

Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

- Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

3. Thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

4. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

4. Người tiêu dùng có quyền đổi trả hàng khi mua qua website không?

Người tiêu dùng có quyền đổi trả hàng khi mua qua website, nhưng phạm vi và điều kiện đổi trả phụ thuộc vào chính sách của từng đơn vị bán hàng.

Theo khoản 17 Điều 1, Nghị định 85/2021/NĐ-CP, nếu mua hàng trên sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, người tiêu dùng được bảo vệ bởi chính sách kiểm hàng, đổi trả và hoàn tiền do sàn quy định. Trong trường hợp mua hàng qua website riêng lẻ hoặc mạng xã hội, quyền đổi trả sẽ do người bán quy định, và người tiêu dùng cần thỏa thuận trực tiếp với bên bán để thực hiện yêu cầu này.

5. Nếu sản phẩm nhận được không đúng mô tả trên website, khách hàng có thể khiếu nại ở đâu?

Nếu sản phẩm nhận được không đúng mô tả trên website, khách hàng có thể khiếu nại theo các kênh sau:

- Liên hệ trực tiếp với người bán: Trước tiên, khách hàng nên liên hệ với đơn vị bán hàng qua số điện thoại, email hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng của website để yêu cầu đổi trả hoặc hoàn tiền theo chính sách của họ. Theo Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng có quyền phản ánh, yêu cầu bên bán giải quyết khi hàng hóa không đúng mô tả.

- Khiếu nại trên sàn thương mại điện tử: Các sàn thương mại điện tử có quy trình xử lý khiếu nại và chính sách bảo vệ người tiêu dùng, khách hàng có thể gửi yêu cầu hỗ trợ qua hệ thống của sàn.

- Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Nếu người bán không giải quyết thỏa đáng, khách hàng có thể gửi khiếu nại đến Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công Thương) qua website http://bvntd.gov.vn hoặc liên hệ số hotline của Cục.

- Khiếu nại qua Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương hoặc khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền nếu tranh chấp không được giải quyết.

 6. Những hành vi nào khi bán hàng qua website có thể bị xử phạt theo pháp luật?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sđ, bs bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP) quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động điện tử bao gồm:

(1) Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:

- Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;

- Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;

- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký theo các quy định của Nghị định này;

- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;

- Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.

(2) Vi phạm về thông tin trên website thương mại điện tử:

- Giả mạo thông tin đăng ký hoặc không tuân thủ các quy định về hình thức, quy cách công bố thông tin đăng ký trên website thương mại điện tử;

- Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử khi chưa được những chương trình này công nhận;

- Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công nghệ khác trên website thương mại điện tử để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;

- Sử dụng đường dẫn để cung cấp những thông tin trái ngược hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu vực website có gắn đường dẫn này.

(3) Vi phạm về giao dịch trên website thương mại điện tử:

- Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử;

- Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;

- Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình.

(4) Các vi phạm khác:

- Đánh cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng trong thương mại điện tử khi chưa được sự đồng ý của các bên liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Giả mạo hoặc sao chép giao diện website thương mại điện tử của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi hoặc để gây nhầm lẫn, gây mất lòng tin của khách hàng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân đó.

7. Nếu website bán hàng giả, hàng nhái, pháp luật xử lý như thế nào?

Nếu website bán hàng giả, hàng nhái, pháp luật Việt Nam thì tùy vào tính chất và mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

Về xử lý hành chính

- Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng, tùy vào giá trị tương đương của hàng giả so với hàng thật về số lượng hoặc giá trị thu lợi bất hợp pháp từ hàng giả thì người bán hàng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

- Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tùy vào giá trị tương đương của hàng giả so với hàng thật về số lượng hoặc giá trị thu lợi bất hợp pháp từ hàng giả thì người bán hàng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

- Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả, tùy vào số lượng bán ra thì người bán hàng sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Ngoài ra, việc buôn bán hàng giả sẽ bị xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề,... và buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hay buộc thu hồi tiêu hủy hàng giả đang lưu thông trên thị trường,...

Về xử lý hình sự

Căn cứ vào các Điều 192 - 195 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs năm 2017) người thực hiện hành vi bán hàng giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình về một trong các tội sau (tùy thuộc vào mặt hàng giả đã bán):

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192), có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm mức và mức phạt cao nhất lên đến 15 năm tù.

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193), có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm và mức phạt cao nhất là tù chung thân.

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194), có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm và mức phạt cao nhất là tử hình.

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (Điều 195), có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm và mức phạt cao nhất lên đến 15 năm tù.

Như vậy, tùy thuộc vào mặt hàng và mức độ vi phạm, hành vi bán hàng giả qua mạng có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Đặc biệt đối với hành vi bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, người bán hàng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là tử hình nếu có tình tiết tăng nặng theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs năm 2017).

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bán hàng qua website

Nếu quý khách cần tư vấn chi tiết về các quy định pháp lý liên quan đến bán hàng qua website, giao hàng tận nơi, trách nhiệm của các bên trong quá trình vận chuyển hoặc các điều kiện pháp lý đối với shipper, hãy liên hệ với NPLaw. Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi sẽ hỗ trợ tận tình, cung cấp giải pháp phù hợp và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho quý khách.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo