Bán lẻ trực tuyến là hoạt động kinh doanh phổ biến hiện nay. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về bán lẻ trực tuyến và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Bán lẻ trực tuyến là một trong những hình thức kinh doanh phổ biến hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về bán lẻ trực tuyến và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Sự ảnh hưởng của bán lẻ trực tuyến trong giai đoạn hiện nay
Bán lẻ trực tuyến đang ngày càng phát triển hiện nay, trở thành xu hướng chủ đạo nhờ công nghệ số và hành vi tiêu dùng thay đổi của khách hàng. Sự ảnh hưởng thể hiện rõ qua việc thay đổi hành vi người mua, thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp và làm thay đổi cấu trúc ngành bán lẻ truyền thống.

Bán lẻ trực tuyến không chỉ là một kênh bán hàng mà đã trở thành một phần không thể thiếu của nền kinh tế hiện đại, yêu cầu doanh nghiệp phải nắm bắt xu hướng nhanh chóng, nếu không sẽ dễ bị đào thải do sự cạnh tranh gay gắt trên các nền tảng trực tuyến.
II. Tìm hiểu về bán lẻ trực tuyến
Để hiểu rõ hơn về bán lẻ trực tuyến và vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Bán lẻ trực tuyến là gì và nó khác gì so với bán lẻ truyền thống?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.
Bán lẻ trực tuyến là hình thức kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ trên môi trường internet. Người bán và người mua không nhất thiết phải gặp mặt nhau trực tiếp mà có thể thông qua các nền tảng công nghệ số như website, mạng xã hội hoặc các sàn thương mại điện tử. Tại đây, giao dịch mua bán diễn ra trong không gian ảo và sản phẩm được chuyển đến tay người mua thông qua hệ thống vận chuyển.
- Sự khác biệt chủ yếu giữa bán lẻ trực tuyến và bán lẻ truyền thống bao gồm:
Phạm vi địa lý:
- Bán lẻ truyền thống: Hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa người bán và người mua và có giới hạn về địa lý.
- Bán lẻ trực tuyến: Hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống mạng máy tính toàn cầu.
Hình thức thanh toán:
- Bán lẻ truyền thống: Chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.
- Bán lẻ trực tuyến: Đa dạng và linh hoạt hình thức thanh toán như ví điện tử, chuyển khoản, thẻ tín dụng.
Chi phí vận hành:
- Bán lẻ truyền thống: Chủ cửa hàng phải trả chi phí mặt bằng, nhà kho, nhân viên và các chi phí quản lý khác.
- Bán lẻ trực tuyến: Chi phí có thể thấp hơn do ít tốn chi phí thuê mặt bằng, nhân viên hoặc chi phí quản lý.
Như vậy, bán lẻ trực tuyến có những khác biệt nhất định so với hình thức bán lẻ truyền thống và hình thức này đang dần phổ biến trong hoạt động thương mại.
2. Các nền tảng nào phổ biến nhất cho việc bán lẻ trực tuyến hiện nay?
Các nền tảng bán lẻ trực tuyến phổ biến nhất hiện nay được phân chia rõ rệt theo quy mô thị trường và hình thức vận hành:
- Sàn thương mại điện tử: Đây là các nền tảng phổ biến nhất, nơi người bán đăng ký gian hàng và sử dụng hệ thống thanh toán, vận chuyển có sẵn như Shopee, Lazada, Tiki,...
- Mạng xã hội: Người bán tận dụng lượng người dùng khổng lồ có sẵn trên các mạng xã hội để tương tác trực tiếp bán hàng như Facebook, Zalo, Instagram,...
- Trang web bán hàng của doanh nghiệp: Dành cho các doanh nghiệp muốn xây dựng thương hiệu riêng biệt và chủ động kiểm soát toàn bộ quy trình.

Theo đó, các nền tảng trên đang được dùng phổ biến cho việc bán lẻ trực tuyến hiện nay, việc lựa chọn kênh bán hàng phù hợp nên dựa vào mục tiêu tăng trưởng, khả năng vận hành và nguồn lực hiện có của doanh nghiệp.
3. Bán lẻ trực tuyến có cần phải đăng ký giấy phép kinh doanh không?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh:
- Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
- Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
- Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
- Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
- Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định tất cả các thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương về các website thương mại điện tử bán hàng do chính thương nhân, tổ chức thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.
Dựa trên các căn cứ nêu trên, có thể hiểu việc bán lẻ trực tuyến có cần đăng ký giấy phép kinh doanh hay không phụ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của cá nhân, tổ chức kinh doanh. Trong trường hợp cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh bán lẻ trực tuyến mà có cửa hàng, hoạt động trên sàn thương mại điện tử và có trang web bán hàng riêng thì bắt buộc phải làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh.
4. Những hành vi nào trong bán lẻ trực tuyến có thể bị coi là lừa đảo?
Các hành vi lừa đảo trong bán lẻ trực tuyến phổ biến có thể kế đến bao gồm:
- Giả mạo cửa hàng trên các nền tảng trực tuyến: Dạng lừa đảo này phổ biến trên các trang thương mại điện tử và mạng xã hội, nơi kẻ gian tạo các cửa hàng giả giống với thông tin của shop khiến cho nhiều khách hàng nhầm lẫn. Sau khi nhận được thanh toán sẽ không giao hàng hoặc sẽ gửi sản phẩm kém chất lượng, làm ảnh hưởng đến danh tiếng của chủ cửa hàng.
- Chiếm đoạt tiền đặt cọc: Yêu cầu khách hàng chuyển khoản đặt cọc hoặc thanh toán trước rồi sau đó chặn liên lạc, không giao hàng.
- Bán hàng cấm, hàng lậu, kém chất lượng: Kinh doanh các mặt hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc hàng hóa bị pháp luật cấm kinh doanh trên mạng. Hoặc sử dụng hình ảnh lung linh, hàng chính hãng để quảng cáo nhưng giao hàng giả, hàng nhái hoặc hàng có chất lượng kém xa mô tả.
Tóm lại, người tiêu dùng nên cẩn trọng với việc mua hàng hóa trực tuyến để tránh bị lừa đảo thông qua các hành vi nêu trên.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến bán lẻ trực tuyến
Tìm hiểu các quy định pháp luật về bán lẻ trực tuyến là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về bán lẻ trực tuyến theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến có cần tuân thủ quy định nào về bảo vệ dữ liệu cá nhân không?
Doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Cụ thể:
Theo khoản 2 Điều 1 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định đối tượng áp dụng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân là:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước.

Trách nhiệm của của doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo khoản 1, 2 Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 như sau:
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ của các bên trong thỏa thuận, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân tại các văn bản, thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân, bảo đảm đúng nguyên tắc và nội dung theo quy định của Luật này;
- Thực hiện biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, rà soát và cập nhật các biện pháp này khi cần thiết;
- Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
- Lựa chọn bên xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp để xử lý dữ liệu cá nhân;
- Bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 4 của Luật này;
- Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
- Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
- Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến cần tuân thủ quy định nêu trên về bảo vệ dữ liệu cá nhân để tránh vi phạm.
2. Quy định nào áp dụng cho quảng cáo sản phẩm trong bán lẻ trực tuyến?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Theo quy định Điều 20 Luật Quảng cáo 2012, việc quảng cáo hàng hóa dịch vụ cần đáp ứng các điều kiện như sau:
- Quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025).
- Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
Khi quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải có văn bản hoặc thông tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực hiện tại Việt Nam còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không thuộc danh mục phải cấp phép và bảo đảm các điều kiện sau đây (Khoản này được sửa đổi bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025):
- Quảng cáo thuốc được thực hiện theo quy định của pháp luật về dược;
- Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật;
- Quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật;
- Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em đến 36 tháng tuổi phải tuân thủ theo điều kiện của Luật này và phải đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
- Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Quảng cáo thiết bị y tế phải có số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu;
- Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải có giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Quảng cáo thuốc thú y phải có giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo quy định của pháp luật về thú y;
- Quảng cáo phân bón phải có quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam; quảng cáo giống cây trồng phải có quyết định công nhận lưu hành, quyết định công nhận lưu hành đặc cách, bản công bố các thông tin về giống cây trồng tự công bố lưu hành, giấy phép nhập khẩu giống cây trồng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; quảng cáo thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải được công bố thông tin về thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
Như vậy, cá nhân, tổ chức quảng cáo sản phẩm trong bán lẻ trực tuyến cần tuân thủ các quy định pháp luật trên.
3. Luật nào điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử và bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam?
Hoạt động thương mại điện tử và bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam được điều chỉnh chính bởi các luật sau:
- Bộ luật dân sự 2015: Quy định về nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, quy định chung về giao dịch dân sự.
Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật này quy định cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
- Luật Thương mại 2005: Quy định các nguyên tắc chung về hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
Theo Điều 14 Luật này quy định nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng như sau:
- Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.
- Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025: Quy định về bảo vệ dữ liệu của chủ thể dữ liệu.
Theo khoản 1 Điều 8 Luật này quy định tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023: Quy định về nguyên tắc, quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng cũng như các hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm.
Theo khoản 3 Điều 10 Luật này quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết lập, vận hành, cung cấp dịch vụ nền tảng số bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:
- Ép buộc hoặc ngăn cản người tiêu dùng đăng ký sử dụng hoặc sử dụng nền tảng số trung gian khác như là điều kiện bắt buộc để sử dụng dịch vụ;
- Hạn chế quyền lựa chọn của người tiêu dùng thông qua việc sắp xếp ưu tiên lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp trên nền tảng số mà không công khai tiêu chí lựa chọn;
- Sử dụng biện pháp ngăn hiển thị hoặc hiển thị không trung thực kết quả phản hồi, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số, trừ trường hợp phản hồi, đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
- Sử dụng biện pháp ngăn cản đăng ký, hoạt động, đánh giá, hiển thị phản hồi của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Ngăn cản người tiêu dùng gỡ bỏ phần mềm, ứng dụng cài đặt sẵn mà không ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật cơ bản giúp nền tảng số vận hành bình thường hoặc buộc người tiêu dùng cài đặt phần mềm, ứng dụng kèm theo trên nền tảng số;
- Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Nhìn chung, các Luật nêu trên cơ bản điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử và bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến bán lẻ trực tuyến
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến bán lẻ trực tuyến, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến có nghĩa vụ gì trong việc cung cấp thông tin sản phẩm?
Theo khoản 2, 3 Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử như sau:
- Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
Theo Điều 30 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về cung cấp thông tin hàng hóa dịch vụ gồm:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website, người bán phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết định việc đề nghị giao kết hợp đồng.
- Thông tin về hàng hóa công bố trên website phải bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy.
- Người bán hàng hóa, dịch vụ phải đáp ứng điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải công bố số, ngày cấp và nơi cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản xác nhận, hoặc các hình thức văn bản khác theo quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh của ngành, nghề đó.
Đồng thời theo Điều 21 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây:
- Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về các nội dung sau đây:
- Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ hàng hóa, thời hạn sử dụng, phí, chi phí, phương thức, thời hạn giao hàng, phương thức vận chuyển, thanh toán;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh;
- Nhận xét, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh (nếu có);
- Thực hiện ghi nhãn hàng hóa bảo đảm trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật;
- Niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá;
- Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của sản phẩm, hàng hóa;
- Cung cấp hướng dẫn sử dụng; chính sách bảo hành theo quy định tại Điều 30 của Luật này trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có bảo hành;
- Minh bạch thông tin về thành phần, chức năng, lợi ích khác biệt đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, dịch vụ được cung cấp dành riêng cho từng giới tính;
- Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.
Căn cứ theo nội dung phân tích trên, doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến cần tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ trong việc cung cấp thông tin sản phẩm.
2. Doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến có cần thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào?
Theo khoản 7 Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 17 Luật quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, người nộp thuế có trách nhiệm Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Đồng thời theo khoản 4 Điều 42 Luật quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 5 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo quy định trên, doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
3. Có cần phải cung cấp hóa đơn cho khách hàng trong bán lẻ trực tuyến không?
- Theo khoản 6 Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
- Đồng thời, tại khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Như vậy, người bán cần phải cung cấp hóa đơn cho khách hàng trong bán lẻ trực tuyến áp dụng cho tất cả các giao dịch mua bán hàng hóa, bất kể giá trị hàng hóa.
4. Khi nào thì doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến có thể bị xử phạt vi phạm pháp luật?
Theo khoản 1 Điều 78 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, thương nhân, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử:
- Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử tại Điều 4 Nghị định này;
- Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng trong thương mại điện tử;
- Vi phạm quy định về trách nhiệm của các chủ thể trong thương mại điện tử;
- Vi phạm quy định về thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng;
- Vi phạm quy định về đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
- Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử;
- Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử;
- Vi phạm quy định về an toàn thanh toán trong thương mại điện tử;
- Không chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
- Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân, tổ chức đã bị chấm dứt đăng ký cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
- Tiếp tục hoạt động sau khi đã chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký, hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử;
- Vi phạm các quy định khác của Nghị định này.
Tóm lại, doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến có thể bị xử phạt vi phạm pháp luật khi có các hành vi vi phạm nêu trên.
5. Doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến có thể bị phạt khi không thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn không?
Theo điểm a, b khoản 1 Điều 141 Luật quản lý thuế 2019 quy định các hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:
- Hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế;
- Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
Theo khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
Kết luận lại, nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn là trách nhiệm của người nộp thuế có phát sinh thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến sẽ bị phạt khi không thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến bán lẻ trực tuyến?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về bán lẻ trực tuyến mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.