Khi nền kinh tế toàn cầu hóa ngày càng phát triển, việc các tập đoàn và doanh nghiệp mở rộng hoạt động sang nhiều quốc gia đã trở nên phổ biến. Song song với lợi ích mở rộng thị trường, các doanh nghiệp này phải tuân thủ nhiều nghĩa vụ pháp lý phức tạp, trong đó có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu về vấn đề này nhé.
Khi nền kinh tế toàn cầu hóa ngày càng phát triển, việc các tập đoàn và doanh nghiệp mở rộng hoạt động sang nhiều quốc gia đã trở nên phổ biến. Song song với lợi ích mở rộng thị trường, các doanh nghiệp này phải tuân thủ nhiều nghĩa vụ pháp lý phức tạp, trong đó có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu về vấn đề này nhé.
I. Thực trạng liên quan báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và xu hướng mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam trở thành một phần của các tập đoàn đa quốc gia hoặc có công ty con, chi nhánh tại nhiều quốc gia.
Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp FDI và tập đoàn có hoạt động xuyên biên giới vẫn còn lúng túng khi xác định nghĩa vụ lập báo cáo thuế đa quốc gia, chưa hiểu rõ phạm vi áp dụng, tiêu chí xác định đối tượng báo cáo... Điều này dẫn đến tình trạng báo cáo không đầy đủ, nộp trễ hạn hoặc không nộp đúng quy định, làm phát sinh rủi ro pháp lý và thuế đáng kể.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia
Để giúp doanh nghiệp nắm rõ và tuân thủ đúng nghĩa vụ, trước hết cần hiểu khái niệm và căn cứ pháp lý điều chỉnh.
1. Báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia là gì?
Hiện nay, không có quy định định nghĩa cụ thể về báo cáo thuế, tuy nhiên có thể hiểu báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia là báo cáo cung cấp thông tin tổng hợp về kết quả kinh doanh, phân bổ lợi nhuận, thuế đã nộp và các chỉ tiêu tài chính của tập đoàn đa quốc gia tại từng quốc gia nơi tập đoàn hoạt động. Báo cáo này giúp cơ quan thuế các nước phối hợp quản lý, phòng chống chuyển giá và xói mòn cơ sở thuế.

Báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia là gì?
2. Các tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc diện phải lập báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia là gì?
Theo Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, nghĩa vụ lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được xác định dựa trên một số tiêu chí như sau:
- Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ 18.000 tỷ đồng trở lên.
- Thỏa thuận quốc tế về thuế với Việt Nam; Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam đối với quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú; quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú.
- Tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có văn bản thông báo chỉ định một trong những người nộp thuế tại Việt Nam nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Doanh nghiệp cần đánh giá kỹ các tiêu chí này để chủ động tuân thủ nghĩa vụ báo cáo, tránh rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.
3. Nghĩa vụ lập báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia được quy định như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế có nghĩa vụ liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên quốc gia như sau:
- Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
- Người nộp thuế tại Việt Nam có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú phải nộp cho Cơ quan thuế trong các trường hợp sau:
+ Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận quốc tế về thuế với Việt Nam nhưng không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo theo quy định tại điểm a khoản này.
+ Quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam nhưng đã đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động hoặc không tự động cung cấp được cho Việt Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn là đối tượng cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đó.
+ Trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có văn bản thông báo chỉ định một trong những người nộp thuế tại Việt Nam nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thì người nộp thuế được chỉ định có nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan thuế. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp văn bản thông báo chỉ định của Công ty mẹ tối cao cho Cơ quan thuế trước hoặc vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế.

Quy định về bào cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia
4. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì để thực hiện báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia?
Để lập báo cáo chính xác, đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị một số hồ sơ như sau:
- Mẫu báo cáo lợi nhuận liên quốc gia quy định tại Phụ lục IV được ban hành kèm Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
- Hồ sơ tài chính hợp nhất toàn cầu của tập đoàn.
- Thông tin về doanh thu, lợi nhuận, thuế đã nộp tại từng quốc gia.
- Thông tin về số lượng nhân viên, tài sản hữu hình, vốn chủ sở hữu…
- Văn bản chỉ định (nếu doanh nghiệp được chỉ định nộp thay).
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp tránh sai sót và rút ngắn thời gian xử lý khi cơ quan thuế kiểm tra.
III. Giải đáp các thắc mắc về báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia
Để hỗ trợ doanh nghiệp về báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia, dưới đây là giải đáp một số câu hỏi thường gặp trong thực tế:
1. Doanh nghiệp FDI phải lưu ý gì khi lập báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia?
Các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thuộc tập đoàn đa quốc gia khi lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cần lưu ý:
- Doanh nghiệp phải đảm bảo tính thống nhất và đầy đủ thông tin giữa công ty mẹ ở nước ngoài và công ty con tại Việt Nam.
- Nội dung báo cáo phải tuân thủ đúng mẫu và thời hạn nộp được quy định tại Điều 18 và Phụ lục IV Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
- Xác định rõ nghĩa vụ lập báo cáo, chỉ định nộp thay (nếu có) căn cứ vào tình trạng pháp lý của công ty mẹ tối cao.
Việc tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia không chỉ giúp doanh nghiệp FDI hạn chế rủi ro pháp lý, mà còn bảo đảm minh bạch và thuận lợi trong hoạt động hợp tác với cơ quan thuế Việt Nam.
2. Rủi ro pháp lý nào có thể phát sinh khi báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia không chính xác?
Việc lập báo cáo thuế không chính xác hoặc không đầy đủ có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng đối với doanh nghiệp.
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hành vi kê khai sai, chậm nộp hoặc không nộp báo cáo theo quy định Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ví dụ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 về tội trốn thuế) theo khoản 7 Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019.
- Nguy cơ bị truy thu và thanh tra, kiểm tra thuế khi cơ quan có thẩm quyền nhận thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế (khoản 1 Điều 113 Luật Quản lý thuế 2019).
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc lập báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia một cách chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt và truy thu thuế, mà còn là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động ổn định, uy tín trong môi trường kinh doanh quốc tế.

Liên hệ luật sư tư vấn về thuế
3. Chế tài xử phạt khi không nộp hoặc nộp sai báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia là gì?
Hành vi không nộp hoặc nộp sai báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia có thể bị xử phạt như sau:
- Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bị xử phạt hành chính theo Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt hành chính theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử lý hình sự (ví dụ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 về tội trốn thuế) theo khoản 7 Điều 136 Luật Quản lý thuế 2019.
Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, doanh nghiệp vi phạm về không nộp hoặc nộp sai báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia có thể bị xử phạt theo quy định trên.
4. Trường hợp doanh nghiệp có công ty con ở nhiều quốc gia, báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia được lập ra sao?
Theo điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP về người nộp thuế có nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia như sau: “Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn nộp Báo cáo cho Cơ quan thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao”.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp có công ty con ở nhiều quốc gia, báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia được lập theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP theo quy định nêu trên.
5. Báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia có bắt buộc công bố công khai không?
Hiện nay không có quy định doanh nghiệp kinh doanh đa quốc gia có bắt buộc công bố công khai. Tuy nhiên, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế (khoản 6 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).
Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu của Cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định (khoản 7 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).
Như vậy, doanh nghiệp không có nghĩa vụ công khai báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia, nhưng phải đảm bảo hồ sơ có liên quan được lưu giữ, xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia
Với đặc thù liên quan đến pháp luật quốc tế, quy định thuế phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao. Việc nắm rõ và tuân thủ quy định về báo cáo thuế khi kinh doanh đa quốc gia có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ.