Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần là hoạt động nhằm tăng nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Bài viết sẽ tìm hiểu khái niệm, các trường hợp cần bổ sung vốn, điều kiện thực hiện, quy trình pháp lý và giải đáp một số vướng mắc liên quan như tổ chức họp, thay đổi Điều lệ, thông báo cơ quan nhà nước và hình thức bổ sung vốn theo quy định pháp luật.
I. Tìm hiểu về bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần
Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần là việc công ty tăng thêm số vốn đã đăng ký nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực tài chính. Việc bổ sung vốn có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thêm cổ phần hoặc điều chỉnh tăng giá trị cổ phần hiện tại. Đây là hoạt động quan trọng, cần tuân thủ đúng quy định pháp luật về điều kiện, trình tự và thủ tục để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.
II. Quy định pháp luật về bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần
1. Trường hợp nào thì cần phải bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần?
Căn cứ theo Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chào bán cổ phần như sau:
Chào bán cổ phần
1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.
2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;
c) Chào bán cổ phần ra công chúng.
3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.
Đồng thời tại khoản 6 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trả cổ tức như sau:
Trả cổ tức
...
6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

Theo đó, chào bán cổ phần là cách tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần, việc chào bán cổ phần của công ty cổ phần được thực hiện thông qua các hình thức sau:
- Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
- Chào bán cổ phần riêng lẻ;
- Chào bán cổ phần ra công chúng.
Ngoài ra, công ty cổ phần còn có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chi trả cổ tức bằng cổ phần
Như vậy, công ty cổ phần cần bổ sung vốn điều lệ khi thực hiện chào bán cổ phần nhằm tăng thêm số lượng cổ phần và vốn điều lệ, thông qua các hình thức như chào bán cho cổ đông hiện hữu, chào bán riêng lẻ hoặc chào bán ra công chúng. Đồng thời, theo khoản 6 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, khi công ty chi trả cổ tức bằng cổ phần, cũng phải thực hiện đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng. Đây là các căn cứ pháp lý chính quy định về trường hợp bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần.
2. Điều kiện tiến hành bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần như sau:
"1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.[...]
3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau đây:
a) Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;
b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần. [...]”
Theo đó, trường hợp công ty cổ phần bổ sung vốn điều lệ thông qua việc chào bán cổ phần thì phải được đại hội đồng cổ đông thông qua; trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua việc trả cổ tức thì công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.
Đồng thời phải gửi hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.
3. Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần có cần phải tổ chức họp không?
Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần có thể cần phải tổ chức họp, tùy thuộc vào hình thức tăng vốn. Căn cứ Điều 138 và Điều 147 Luật Doanh nghiệp 2020, việc chào bán thêm cổ phần làm tăng vốn điều lệ thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, trừ một số trường hợp được giao cho Hội đồng quản trị theo Điều lệ công ty.
Vì vậy, trong hầu hết trường hợp, công ty cần tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc bổ sung vốn điều lệ, hình thức chào bán, số lượng cổ phần chào bán và phương án sử dụng vốn.
III. Giải đáp một số câu hỏi về bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần
1. Trình tự bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần?
Bước 1: Nộp hồ sơ
Trường hợp công ty cổ phần đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được nêu trên đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.
Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ của công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định Luật Đầu tư.
*Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần.
Kèm theo Thông báo nêu trên, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau đây:
- Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần.
(Khoản 1, khoản 3 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
Bước 2: Giải quyết hồ sơ và trả kết quả
Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Thời hạn nộp hồ sơ: Công ty chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
(Khoản 1, khoản 5 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
2. Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần có phải thay đổi nội dung Điều lệ không?
Tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về điều lệ công ty như sau:
Điều lệ công ty
1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
...

Như vậy, vốn điều lệ là một trong những nội dung có trong điều lệ công ty. Cho nên khi bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần thì công ty phải thay đổi nội dung điều lệ công ty.
3. Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần có phải thông báo cho cơ quan nhà nước không?
Tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
…
Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Như vậy, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng vốn, công ty phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, bao gồm thay đổi vốn điều lệ, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc này giúp cơ quan quản lý cập nhật thông tin chính thức về vốn điều lệ của công ty và đảm bảo tính pháp lý cho việc tăng vốn.
4. Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần cần thực hiện theo những hình thức nào theo quy định pháp luật?
Bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần được thực hiện theo các hình thức chính sau đây, căn cứ Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu: Công ty ưu tiên cổ đông hiện hữu được quyền mua thêm cổ phần mới tương ứng tỷ lệ sở hữu hiện tại.
- Chào bán cổ phần riêng lẻ: Bán cổ phần cho một số nhà đầu tư được lựa chọn, không chào bán rộng rãi ra công chúng.
- Chào bán cổ phần ra công chúng: Phát hành cổ phần rộng rãi theo quy định pháp luật về chứng khoán, áp dụng với công ty đại chúng.
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cũng có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chi trả cổ tức bằng cổ phần mà không cần thực hiện thủ tục chào bán như trên.
5. Khi bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần, có cần phải đăng ký thay đổi với Sở Kế hoạch và Đầu tư không?
Theo Điểm c Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nghĩa vụ thông báo thay đổi khi bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần như sau:
“Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
[...]
c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
[...]
3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. [...]”
Theo đó, Khoản 2 Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định về thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty cổ phần bao gồm Điều lệ công ty:
“Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
[...]
2. Điều lệ công ty.
[...]”
Theo Điểm a Khoản 2 Điều 63 Nghị định 01/2020/NĐ-CP về cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
“Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
[...]
2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Doanh nghiệp, như sau:
[...]
b) Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại các điều từ Điều 56 đến Điều 60 Nghị định này thì doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
[...]”

Như vậy, khi bổ sung vốn điều lệ (thay đổi Điều lệ), doanh nghiệp cần tiến hành thực hiện thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
6. Việc bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần có bắt buộc phải chào bán cổ phần ra công chúng không?
Căn cứ Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020, bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần được thực hiện theo các hình thức chính sau: Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu; Chào bán cổ phần riêng lẻ; Chào bán cổ phần ra công chúng.
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cũng có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chi trả cổ tức bằng cổ phần mà không cần thực hiện thủ tục chào bán như trên.
Như vậy, việc bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần không bắt buộc phải chào bán cổ phần, có thể bổ sung theo phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phần.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần
Dịch vụ tư vấn pháp lý về bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần của NP Law hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, từ xác định hình thức tăng vốn, chuẩn bị hồ sơ, tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông đến đăng ký thay đổi với cơ quan nhà nước. Chúng tôi cung cấp giải pháp trọn gói, tư vấn chi tiết từng bước, soạn thảo văn bản cần thiết và đại diện khách hàng xử lý thủ tục, đảm bảo quá trình bổ sung vốn diễn ra nhanh chóng, minh bạch và an toàn pháp lý.