Cấp phép sở hữu vốn nước ngoài là quy trình quan trọng giúp quản lý và thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đảm bảo các hoạt động đầu tư tuân thủ pháp luật. Quy định này không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn tác động đến nền kinh tế quốc gia. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến cấp phép sở hữu vốn nước ngoài.
I. Thực trạng cấp phép sở hữu vốn nước ngoài
Thực trạng cấp phép sở hữu vốn nước ngoài tại Việt Nam hiện nay đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, nhưng việc cấp phép sở hữu vốn nước ngoài vẫn gặp một số thách thức. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại các tổ chức kinh tế Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường, bảo vệ an ninh quốc phòng và tuân thủ các quy định về đất đai. Tuy nhiên, các hạn chế về sở hữu vốn nước ngoài ở một số ngành nghề nhạy cảm vẫn tồn tại, nhất là trong các lĩnh vực liên quan đến quốc phòng, an ninh và các ngành chiến lược khác.

Bên cạnh đó, quy trình cấp phép cũng đôi khi còn phức tạp, yêu cầu nhà đầu tư phải có sự hiểu biết rõ ràng về các quy định pháp lý, dẫn đến việc mất thời gian và có thể gây khó khăn cho các nhà đầu tư quốc tế. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi để thu hút dòng vốn nước ngoài thông qua việc cải cách các thủ tục hành chính và cải thiện cơ chế cấp phép sở hữu vốn nước ngoài.
II. Trường hợp nào phải xin cấp phép sở hữu vốn nước ngoài
Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp phép sở hữu vốn nước ngoài trong các trường hợp sau:
Góp vốn vào tổ chức kinh tế:
- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần.
- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh.
- Góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp nêu trên.
Mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế:
- Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông.
- Mua phần vốn góp của thành viên công ty TNHH để trở thành thành viên của công ty TNHH.
- Mua phần vốn góp của thành viên công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh.
- Mua phần vốn góp của thành viên trong các tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp nêu trên.
III. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép sở hữu vốn nước ngoài
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư (tỉnh, thành phố nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính) hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2020.
2. Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp liên quan đến lĩnh vực tài chính)
Trong các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền cấp phép, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động được quy định tại Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

IV. Giải đáp một số thắc mắc về cấp phép sở hữu vốn nước ngoài
1. Người nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam có phải thực hiện thủ tục xin cấp phép sở hữu vốn nước ngoài không?
Theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nếu thuộc các trường hợp:
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn/mua vượt 50% vốn điều lệ;
- Góp vốn/mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế có ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài;
- Góp vốn/mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế có sử dụng đất tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Như vậy, người nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục xin cấp phép sở hữu vốn nước ngoài theo quy định pháp luật.
2. Thời gian giải quyết thủ tục cấp phép sở hữu vốn nước ngoài là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thời gian giải quyết thủ tục cấp phép sở hữu vốn nước ngoài là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư) sẽ ra văn bản chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
3. Người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thực hiện thủ tục cấp phép sở hữu vốn nước ngoài bị xử phạt như thế nào?
Theo Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thực hiện thủ tục cấp phép sở hữu vốn nước ngoài sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với hành vi: Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp không đúng hình thức theo quy định của pháp luật hoặc không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.
- Phạt từ 50.000.000 đến 100.000.000 đồng nếu: Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký kinh doanh;
- Biện pháp khắc phục hậu quả gồm có: Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp trong trường hợp hoạt động kinh doanh không đăng ký.
Như vậy, người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam mà không thực hiện thủ tục cấp phép sở hữu vốn nước ngoài theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.
4. Có giới hạn nào về số lượng doanh nghiệp mà một Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu không?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam không giới hạn số lượng doanh nghiệp mà một nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu. Tuy nhiên, việc sở hữu phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn, ngành nghề đầu tư và các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 (Điều 9 – Điều kiện tiếp cận thị trường); Các cam kết WTO và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Vì vậy, một nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu vốn tại nhiều doanh nghiệp nhưng phải tuân thủ tỷ lệ sở hữu tối đa đối với từng ngành nghề cụ thể theo Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường.
5. Điều kiện để được cấp phép sở hữu vốn nước ngoài
Theo quy định tại Điều 24 Luật Đầu tư 2020, để được cấp phép sở hữu vốn nước ngoài nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải tuân thủ các ngành nghề cấm đầu tư, ngành nghề có điều kiện, và hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn;
- Việc góp vốn, mua cổ phần không được ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
- Phải tuân thủ quy định của pháp luật đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất.
Như vậy, để được cấp phép sở hữu vốn nước ngoài nhà đầu tư cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện pháp lý về tiếp cận thị trường, an ninh quốc phòng và pháp luật đất đai để được chấp thuận đầu tư hợp pháp và hiệu quả.
V. Dịch vụ pháp lý tư vấn liên quan đến cấp phép sở hữu vốn nước ngoài
Trên đây là bài viết của NPLaw về cấp phép sở hữu vốn nước ngoài, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến cấp phép sở hữu vốn nước ngoài. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay với NPLaw.