Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động hiện nay, việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp là một vấn đề không thể xem nhẹ. Đây không chỉ là quyết định mang tính chiến lược của cá nhân hoặc tổ chức mà còn là quá trình pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động hiện nay, việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp là một vấn đề không thể xem nhẹ. Đây không chỉ là quyết định mang tính chiến lược của cá nhân hoặc tổ chức mà còn là quá trình pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.

I. Thực trạng chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp trong giai đoạn hiện nay

Trong giai đoạn hiện nay, thực trạng chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp do không đáp ứng điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện tại Việt Nam đang diễn ra ngày càng phổ biến và trở thành một vấn đề đáng quan tâm trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế. 

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp buộc phải ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh phản ánh rõ nét những khó khăn mà các chủ thể kinh doanh đang đối mặt trong việc duy trì các điều kiện pháp lý bắt buộc. Đặc biệt, các ngành nghề có điều kiện như y tế, giáo dục, xây dựng, tài chính, bảo hiểm, an toàn thực phẩm, môi trường… đều yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về nhân sự, cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định và quy trình vận hành.

Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế biến động, chi phí vận hành tăng cao, cùng với sự thay đổi liên tục của các quy định pháp luật chuyên ngành, nhiều doanh nghiệp – đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ – không thể duy trì hoặc cập nhật kịp thời các điều kiện này. Hệ quả là họ buộc phải tạm ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoặc chấm dứt kinh doanh theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020. 

II. Chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp là gì?

Trong bối cảnh kinh doanh luôn thay đổi, doanh nghiệp đôi khi phải ngừng hoạt động để tái cấu trúc hoặc kết thúc hành trình. Tuy nhiên, việc chấm dứt cần tuân thủ pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi, đảm bảo minh bạch và trách nhiệm với các bên liên quan. Vậy thế nào là chấm dứt kinh doanh hợp pháp?

1. Khái niệm về chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp

Chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp là quá trình doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh ngừng toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, dẫn đến việc mất tư cách pháp lý trong hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia do không đáp ứng điều kiện pháp lý theo quy định.

2. Các trường hợp dẫn đến chấm dứt hoạt động kinh doanh

Căn cứ khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh bao gồm:

  • Chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.

Căn cứ Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, việc chấm dứt hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh dựa trên ý chí của chủ hộ kinh doanh. Một số trường hợp có thể kể đến như:

  • Chủ hộ kinh doanh có nhu cầu ngừng hoạt động: Ví dụ: nghỉ hưu, chuyển sang công việc khác, không còn muốn tiếp tục kinh doanh.
  • Kinh doanh thua lỗ kéo dài, không hiệu quả: Khi hoạt động kinh doanh không còn mang lại lợi nhuận hoặc gây áp lực tài chính.
  • Chuyển đổi mô hình kinh doanh: Hộ kinh doanh muốn chuyển sang doanh nghiệp để mở rộng quy mô, tăng tính pháp lý và tiếp cận vốn dễ hơn....

3. Trường hợp xem là chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp trái pháp luật

Trường hợp được xem là chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp trái pháp luật là khi doanh nghiệp thực hiện việc ngừng hoạt động, giải thể hoặc rút khỏi thị trường không đúng trình tự, thủ tục pháp lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản liên quan.

Các biểu hiện cụ thể của chấm dứt hoạt động trái pháp luật

  • Không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng không gửi thông báo theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Không thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi giải thể: Bao gồm nợ thuế, bảo hiểm xã hội, lương nhân viên, hợp đồng với đối tác.
  • Tự ý đóng cửa, bỏ trốn: Chủ doanh nghiệp rút khỏi hoạt động mà không tiến hành thủ tục chấm dứt kinh doanh, gây thiệt hại cho bên thứ ba.
  • Chuyển nhượng tài sản trái phép trước khi chấm dứt: Nhằm tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thanh toán.
  • Không thanh lý hợp đồng đúng quy định: Dẫn đến tranh chấp pháp lý với khách hàng, nhà cung cấp hoặc nhân viên.

III. Quy định pháp luật liên quan đến chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp

Việc chấm dứt hoạt động kinh doanh là một quá trình pháp lý quan trọng, đòi hỏi cá nhân, tổ chức phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro. Phần dưới đây sẽ trình bày cụ thể các quy định liên quan.

1. Quy định liên quan khi chấm dứt hoạt động kinh doanh

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp quy định tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh như sau: “Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây: a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;”

Tại Điều 61 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục về tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện như sau:

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-NĐ về vi phạm về thành lập doanh nghiệp như sau, ”Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.

Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.” Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này quy định, “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Báo cáo không đầy đủ nội dung, không chính xác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh”

2. Ai có thẩm quyền giải quyết chấm dứt hoạt động kinh doanh

Căn cứ khoản 1 Điều 61 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định, “1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.”

Như vậy, chiếu theo quy định trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết chấm dứt kinh doanh.

3. Hậu quả nếu chấm dứt hoạt động kinh doanh trái pháp luật

Việc chấm dứt hoạt động kinh doanh trái pháp luật có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về pháp lý lẫn tài chính. Dưới đây là những hậu quả chính mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt:

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-NĐ về vi phạm về thành lập doanh nghiệp như sau, ”Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.

Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.”

  • Ảnh hưởng đến uy tín và khả năng tái hoạt động: Doanh nghiệp có thể bị đưa vào danh sách vi phạm, ảnh hưởng đến khả năng vay vốn, hợp tác, hoặc đăng ký kinh doanh lại trong tương lai.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, nhiều cá nhân, tổ chức thường gặp vướng mắc về thủ tục và quy định pháp lý. Phần sau sẽ giải đáp những câu hỏi thường gặp để hỗ trợ thực hiện đúng quy trình.

1. Quy trình chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp có khác biệt gì giữa các loại hình doanh nghiệp không?

Căn cứ Điều 61 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục thực hiện như sau:

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, pháp luật hiện hành quy định việc thực hiện chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp giữa các loại hình doanh nghiệp đều thực hiện giống nhau về trình tự, thủ tục.

2. Nếu công ty có hợp đồng đang còn hiệu lực, làm thế nào để xử lý hợp đồng đó khi chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp?

Căn cứ khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, “Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;” Bên cạnh đó, tại Điều 425 Bộ luật này quy định về hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện, “Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”; Điều 428 Bộ luật này quy định “Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, các cách xử lý hợp đồng còn hiệu lực bao gồm:

  • Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện;
  • Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng: Các bên có thể ký phụ lục hoặc biên bản thanh lý hợp đồng, ghi rõ lý do chấm dứt do doanh nghiệp ngừng hoạt động. Phải thống nhất về việc thanh toán các nghĩa vụ còn lại (tiền, hàng hóa, dịch vụ…).
  • Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng: Nếu không thể tiếp tục thực hiện, doanh nghiệp cần thông báo bằng văn bản cho đối tác, nêu rõ lý do và thời điểm chấm dứt, tránh bị khiếu kiện hoặc yêu cầu bồi thường.
  • Chuyển giao nghĩa vụ cho bên thứ ba: Nếu có pháp nhân kế thừa (ví dụ: công ty mẹ, công ty mua lại), hợp đồng có thể được chuyển giao nếu các bên đồng ý.

3. Doanh nghiệp có thể khôi phục hoạt động kinh doanh sau khi đã thực hiện chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp không?

Khi doanh nghiệp đã làm thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp (tức là đã hoàn tất thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, thuế, lao động…), thì pháp nhân hoặc hộ kinh doanh đó không còn tồn tại. Do đó, doanh nghiệp không thể khôi phục lại nguyên trạng pháp lý cũ.

4. Trong trường hợp công ty có nợ, có thể chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp mà không thanh toán được không?

Căn cứ khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.” Như vậy, nếu công ty không thể thanh toán nợ và không có tài sản để thanh lý, thì việc chấm dứt hoạt động sẽ không được chấp thuận theo quy trình giải thể thông thường.

5. Nếu công ty có nhiều chi nhánh, quy trình chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp sẽ được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định, “Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.” 

Như vậy, chiếu theo quy định trên, quy trình chấm dứt hoạt động kinh doanh sẽ thực hiện như sau:

  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh từng chi nhánh 
    • Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Chi nhánh phải nộp hồ sơ chấm dứt mã số thuế tại cơ quan thuế địa phương.
    • Thanh lý tài sản và hợp đồng: Giải quyết các hợp đồng thuê mặt bằng, lao động, mua bán còn hiệu lực.
    • Thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh: Nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đăng ký.
    • Cập nhật thông tin trên hệ thống quốc gia: Sau khi được chấp thuận, thông tin chi nhánh sẽ bị xóa khỏi Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Chấm dứt hoạt động công ty mẹ
    • Quyết định giải thể: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên ra nghị quyết giải thể.
    • Thông báo công khai: Đăng thông tin giải thể lên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 7 ngày làm việc.
    • Thanh toán nợ và nghĩa vụ tài chính: Bao gồm thuế, bảo hiểm xã hội, lương nhân viên, nợ đối tác.
    • Thanh lý tài sản: Nếu có tài sản, cần bán hoặc phân chia theo quy định.
    • Nộp hồ sơ giải thể.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến chấm dứt hoạt động kinh doanh hợp pháp

Tìm luật sư tư vấn khi chấm dứt hoạt động kinh doanh là cần thiết để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, xử lý đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, tránh rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian. Luật sư còn giúp bạn lựa chọn phương án phù hợp như giải thể, tạm ngừng hay phá sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu và người lao động một cách hiệu quả.

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý để chấm dứt hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp, an toàn và đúng quy trình, đừng ngần ngại liên hệ với NPLAW ngay hôm nay. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ đồng hành cùng bạn từ bước đầu đến khi hoàn tất thủ tục, giúp bạn tiết kiệm thời gian, tránh rủi ro và bảo vệ quyền lợi tối đa.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo