Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết này NPLaw sẽ phân tích chi tiết các căn cứ, trình tự, thủ tục và những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên tại chi nhánh, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và giải quyết tranh chấp hiệu quả.

Bài viết này NPLaw sẽ phân tích chi tiết các căn cứ, trình tự, thủ tục và những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên tại chi nhánh, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và giải quyết tranh chấp hiệu quả.

I. Thực trạng liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh

Trong bối cảnh hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp có quy mô lớn, việc mở rộng chi nhánh tại nhiều địa phương là xu hướng tất yếu. Điều này kéo theo các vấn đề pháp lý liên quan đến lao động, đặc biệt là việc chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên đang làm việc tại chi nhánh.

Tình hình thực tế tại doanh nghiệp: 

  • Khi doanh nghiệp sắp xếp lại bộ máy hoạt động, thu hẹp chi nhánh hoặc thay đổi cơ cấu, nhiều trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng.
  • Không ít trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng với nhân viên chi nhánh mà chưa tuân thủ đầy đủ quy định của Bộ luật Lao động 2019, dẫn đến tranh chấp lao động.
  • Việc quản lý lao động giữa trụ sở chính và chi nhánh thường chưa rõ ràng: có nơi giao toàn quyền cho chi nhánh, có nơi lại yêu cầu mọi quyết định nhân sự đều do trụ sở quyết định. Điều này gây ra khó khăn khi xác định chủ thể có thẩm quyền chấm dứt hợp đồng.

Các dạng tình huống phổ biến: 

  • Chấm dứt hợp đồng do chi nhánh giải thể hoặc thu hẹp quy mô: Đây là tình huống khá thường gặp trong thời kỳ doanh nghiệp tái cơ cấu.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Nhiều trường hợp chi nhánh hoặc người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng không đảm bảo điều kiện, thời hạn báo trước theo quy định.
  • Tranh chấp về trách nhiệm bồi thường, trợ cấp thôi việc: Khi chấm dứt hợp đồng, nhân viên chi nhánh thường gặp vướng mắc về việc có được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hay không.
  • Xung đột thẩm quyền: Có trường hợp hợp đồng lao động được ký bởi công ty mẹ (trụ sở chính), nhưng quyết định chấm dứt lại do chi nhánh ban hành, gây tranh cãi về tính hợp pháp.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh

1. Chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh là gì?

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 thì chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên chi nhánh không phải là sự chấm dứt quan hệ giữa nhân viên và chi nhánh (vì chi nhánh không có tư cách pháp nhân độc lập), mà thực chất là chấm dứt quan hệ giữa nhân viên và công ty – pháp nhân trực tiếp ký hợp đồng lao động.

2. Trường hợp nào dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh?

Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động 2019.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật Lao động 2019.
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động 2019.
  • Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

3. Trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh

Khi chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên chi nhánh, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019 và văn bản hướng dẫn:

(i) Thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt

  • Nếu hợp đồng do công ty mẹ ký: công ty mẹ phải ban hành quyết định chấm dứt.
  • Nếu hợp đồng do chi nhánh ký (theo ủy quyền của công ty mẹ): giám đốc chi nhánh có thể ban hành quyết định.

(ii) Thông báo chấm dứt hợp đồng

Người sử dụng lao động phải thông báo trước cho người lao động theo thời hạn quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019:

  • 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn.
  • 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
  • 3 ngày làm việc đối với hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc có thời hạn dưới 12 tháng.

(iii) Thanh toán các quyền lợi cho người lao động

  • Thanh toán đủ tiền lương, phụ cấp, quyền lợi khác trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (Điều 48 Bộ luật Lao động 2019).
  • Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài tối đa 30 ngày (như doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, sáp nhập).
  • Thực hiện nghĩa vụ về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu có (Điều 46, 47 BLLĐ 2019).

(iv) Chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ liên quan

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH để chốt sổ và trả lại cho người lao động (Khoản 3 Điều 48 BLLĐ 2019).
  • Cấp giấy xác nhận quá trình làm việc nếu người lao động yêu cầu.

III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh

1. Có được chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh do giảm biên chế không?

Theo Điều 42  BLLĐ 2019, trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh trái pháp luật sẽ dẫn đến hậu quả gì?

Theo Điều 41 BLLĐ 2019, nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau: 

  • Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
  • Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh, công ty có nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc không?

Theo Điều 46 BLLĐ 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

4. Có thể chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh trong thời gian họ đang nghỉ thai sản không?

Theo Khoản 3 Điều 37 BLLĐ 2019, người lao động đang nghỉ thai sản thì người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

5. Có cần thỏa thuận với công đoàn khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh không?

Trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế dẫn đến phải cho người lao động thôi việc thì việc cho thôi việc đối với người lao động được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên theo Điều 42 BLLĐ 2019.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên chi nhánh, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo