I. Giới thiệu về chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh kinh tế tri thức và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt, quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ thành quả sáng tạo và lợi thế cạnh tranh của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Tuy nhiên, quyền này không phải tồn tại vô thời hạn, mà có thể bị chấm dứt vì nhiều lý do như hết thời hạn bảo hộ, chủ sở hữu từ bỏ quyền, hay theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện vi phạm. Việc tìm hiểu rõ các quy định pháp luật về chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay là cần thiết để các chủ thể quyền chủ động bảo vệ lợi ích hợp pháp, đồng thời hạn chế rủi ro và tranh chấp trong quá trình khai thác, sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ.
1. Khái niệm về chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ
Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019) (gọi tắt là “Luật SHTT”), quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ thực tế
Một công ty sản xuất đồ uống tại Việt Nam đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm “X” với thời hạn 10 năm theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Sau khi hết thời hạn bảo hộ, công ty không nộp đơn gia hạn đúng thời hạn (6 tháng trước hoặc sau ngày hết hiệu lực) dẫn đến việc Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu “X”.
Hậu quả là bất kỳ doanh nghiệp hoặc cá nhân nào khác đều có thể đăng ký nhãn hiệu này hợp pháp, và công ty ban đầu sẽ mất quyền độc quyền sử dụng tên “X” trên thị trường. Điều này không chỉ gây thiệt hại về thương hiệu mà còn tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh khai thác uy tín sẵn có của nhãn hiệu.
3. Tại sao cần thực hiện chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ?
Việc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả trong quản lý cũng như khai thác các đối tượng sở hữu trí tuệ. Khi một quyền sở hữu trí tuệ không còn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc chủ sở hữu không có nhu cầu khai thác, việc chấm dứt sẽ giúp giải phóng quyền sử dụng, tạo cơ hội cho cá nhân, tổ chức khác tiếp cận và khai thác hợp pháp.
Đồng thời, điều này ngăn chặn tình trạng lạm dụng độc quyền nhằm cản trở sự sáng tạo, bảo vệ lợi ích cộng đồng bằng cách đưa các tài sản trí tuệ hết hạn bảo hộ trở thành tài sản chung.
Ngoài ra, việc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ khi phát hiện vi phạm còn góp phần duy trì trật tự pháp lý, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và tối ưu hóa giá trị kinh tế trên thị trường.
III. Quy định pháp luật liên quan đến chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ
Để bảo đảm việc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện đúng trình tự, điều kiện và thẩm quyền, pháp luật Việt Nam đã ban hành nhiều quy định cụ thể nhằm hướng dẫn và điều chỉnh quá trình này. Các quy định này không chỉ xác định rõ các trường hợp chấm dứt mà còn quy định quyền, nghĩa vụ của chủ thể liên quan cũng như thẩm quyền xử lý của cơ quan nhà nước có trách nhiệm.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện thủ tục chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ, có một số quy định pháp luật quan trọng mà cá nhân, tổ chức cần đặc biệt lưu ý. Những quy định này không chỉ giúp bảo đảm việc chấm dứt diễn ra đúng căn cứ pháp lý và trình tự thủ tục, mà còn giúp chủ thể quyền chủ động phòng tránh rủi ro, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Các loại phí, lệ phí phải nộp khi yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95, khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15) phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc
Căn cứ Điều 57 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, việc yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc được quy định như sau:
(i) Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đã ra quyết định bắt buộc chuyển giao, quyết định.
(ii) Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc gồm các tài liệu sau đây:
- Văn bản yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc;
- Tài liệu chứng minh căn cứ dẫn đến việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt sử dụng sáng chế không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc;
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan thẩm định hồ sơ của Bộ Khoa học và Công nghệ).
(iii) Thủ tục tiếp nhận, xử lý yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quy định bắt buộc và ra quyết định chấm dứt được thực hiện như đối với thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc quy định tại Điều 55 Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
2. Điều kiện để được áp dụng chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ
Căn cứ quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi năm 2022 thì văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
(1) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà phí, lệ phí để duy trì hiệu lực không được nộp.

Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp.
(2) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
(3) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
(4) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
(5) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
(6) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
(7) Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó;
(8) Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;
(9) Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó;
(10) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ
Theo quy định tại Điều 199 Luật SHTT 2005 quy định:
- Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ
Thực tiễn cho thấy, quá trình chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ thường phát sinh nhiều vướng mắc liên quan đến điều kiện, thủ tục và hệ quả pháp lý. Để giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn và tránh những nhầm lẫn không đáng có, phần dưới đây sẽ tổng hợp và giải đáp một số câu hỏi thường gặp, từ những vấn đề cơ bản đến những tình huống đặc thù trong thực tế.
1. Khi nào quyền sở hữu trí tuệ nên được chấm dứt để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp?
Quyền sở hữu trí tuệ nên được chấm dứt để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp trong những trường hợp quyền này không còn mang lại giá trị kinh tế hoặc tiềm ẩn rủi ro pháp lý nếu tiếp tục duy trì.
Cụ thể, khi đối tượng sở hữu trí tuệ đã hết thời hạn bảo hộ và chi phí gia hạn lớn hơn lợi ích thu được; khi sản phẩm, dịch vụ gắn liền với quyền đó không còn được khai thác hoặc đã thay đổi chiến lược kinh doanh; hoặc khi quyền này vướng phải tranh chấp, vi phạm pháp luật dẫn đến nguy cơ bị xử phạt…
Việc chủ động chấm dứt trong những tình huống như vậy giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí duy trì, tránh trách nhiệm pháp lý không cần thiết, đồng thời tập trung nguồn lực vào các tài sản trí tuệ mới có tiềm năng sinh lợi cao hơn.
2. Khả năng chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến các hành vi vi phạm nào không?
Khả năng chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ hoàn toàn có thể liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ. Cụ thể, nếu chủ sở hữu sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trái với quy định pháp luật hoặc vi phạm nghĩa vụ trong quá trình khai thác quyền, cơ quan có thẩm quyền có thể ra quyết định chấm dứt hiệu lực bảo hộ.
Những hành vi vi phạm thường gặp bao gồm: sử dụng nhãn hiệu, sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp cho mục đích trái pháp luật; cung cấp thông tin sai sự thật trong hồ sơ đăng ký; vi phạm nghĩa vụ trả phí duy trì, gia hạn; hoặc để đối tượng sở hữu trí tuệ bị sử dụng sai cách, gây nhầm lẫn hoặc thiệt hại cho người tiêu dùng.
Việc chấm dứt trong các trường hợp này vừa nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật, vừa ngăn chặn hành vi lạm dụng độc quyền gây ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh lành mạnh.
3. Quyền sở hữu trí tuệ nào có thể bị chấm dứt mà không cần lý do cụ thể?
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 như sau:
- Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
- Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
- Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
- Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
- Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
- Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;
- Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó;
Ngoài ra, thời gian chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định là ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp, khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt.
Bên cạnh đó, Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
(i) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu.
(ii) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó không đáp ứng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ sung đơn, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với nhãn hiệu.
- Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và Chương VII Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
- Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn.
Theo những quy định nêu trên, một số quyền sở hữu trí tuệ có thể bị chấm dứt mà không cần lý do cụ thể, chủ yếu khi chủ sở hữu tự nguyện từ bỏ quyền. Theo quy định pháp luật, các loại quyền như quyền tác giả, quyền liên quan, quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý… đều có thể bị chấm dứt hiệu lực bảo hộ nếu chủ sở hữu gửi văn bản đề nghị từ bỏ tới cơ quan có thẩm quyền, mà không cần phải chứng minh lý do.
4. Chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nào cho doanh nghiệp?
Theo điểm b khoản 1 Điều 204 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau:
Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại;
b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng.
2. Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.
Theo quy định nêu trên, việc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý cho doanh nghiệp như:
+ Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại.
+ Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng.
5. Làm thế nào để đảm bảo rằng quá trình chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ là hợp pháp và được thực hiện đầy đủ? Quy trình thực hiện như thế nào?
Để đảm bảo quá trình chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ diễn ra hợp pháp và đầy đủ, cá nhân hoặc doanh nghiệp cần tuân thủ một số bước và nguyên tắc cơ bản.
Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
(i) Tờ khai yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ - Mẫu số 08 tại Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
(ii) Chứng cứ (nếu có).
(iii) Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
(iv) Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan.
(v) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).
Lưu ý: Trong một bộ hồ sơ có thể yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực một hoặc nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng một lý lẽ, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí, lệ phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ.
Bên cạnh đó, Điểm b, điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 32 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định:
(i) Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp, thời hạn nêu trên là 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
(ii) Trường hợp người thứ ba yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ:
- Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời hạn là 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến.
- Thời hạn ra quyết định và thông báo chấm dứt/hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt/hủy bỏ là 03 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn 02 tháng nêu trên mà chủ văn bằng bảo hộ không có ý kiến hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng bảo hộ. Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với người yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Lưu ý: Thời gian thực hiện các thủ tục liên quan khác cần thiết để giải quyết yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ không tính vào thời hạn nêu trên.
Quyết định chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.
V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ không?
Việc tìm luật sư tư vấn để hỗ trợ trong quá trình chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ là rất cần thiết nếu bạn muốn đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện đúng quy định và bảo vệ tối đa quyền lợi của mình. Luật sư không chỉ giúp xác định căn cứ pháp lý phù hợp, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, mà còn hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh như tranh chấp, khiếu nại hoặc vi phạm liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
Với kinh nghiệm chuyên sâu, CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ có thể tư vấn chi tiết về các trường hợp chấm dứt quyền, hướng dẫn thủ tục hành chính, đại diện làm việc với cơ quan nhà nước, cũng như tư vấn các biện pháp bảo vệ thương hiệu, sáng chế hay kiểu dáng sau khi chấm dứt. Sự đồng hành của luật sư sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh rủi ro pháp lý, đồng thời đảm bảo quá trình chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ diễn ra nhanh chóng, minh bạch và đúng luật.