Chi phí định giá tài sản là một yếu tố quan trọng trong quá trình xác định giá trị của tài sản trong các vụ án, giao dịch hoặc các quyết định hành chính. Việc định giá tài sản không chỉ giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến chi phí định giá tài sản.
I. Tìm hiểu về chi phí định giá tài sản
Chi phí định giá tài sản là khoản chi phí phát sinh trong quá trình xác định giá trị của tài sản, được thực hiện bởi các tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền như Hội đồng định giá. Chi phí này bao gồm nhiều yếu tố, như thù lao cho các thành viên Hội đồng định giá, chi phí đi lại, thuê chuyên gia, thu thập thông tin và vật tư tiêu hao.

Ngoài ra, các chi phí hợp lý khác có liên quan đến việc thực hiện định giá cũng được tính vào tổng chi phí. Việc xác định chi phí định giá tài sản phải được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tính hợp lý và minh bạch. Theo Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp lý liên quan, các chi phí này cần được phân bổ hợp lý và được các bên liên quan thỏa thuận, đặc biệt trong các vụ án hoặc tranh chấp dân sự, hành chính.
II. Quy định pháp luật về chi phí định giá tài sản
1. Chi phí định giá tài sản là gì?
Chi phí định giá tài sản là khoản chi phí liên quan đến việc xác định giá trị của tài sản trong quá trình giải quyết các vụ án, tranh chấp hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý. Những chi phí này bao gồm các khoản chi phí cần thiết để xác định giá trị của tài sản được yêu cầu định giá theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở xác định chi phí định giá tài sản?
Chi phí định giá tài sản được xác định dựa trên quy định pháp luật, giá trị tài sản, phương pháp định giá và tổ chức thực hiện định giá, cơ sở xác định chi phí định giá tài sản gồm:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13.
3. Cách tính chi phí định giá tài sản?
Cách tính chi phí định giá tài sản được quy định tại Điều 35 Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13, trong đó chi phí định giá tài sản bao gồm các khoản sau:

- Chi phí cho người thực hiện định giá bao gồm thù lao của người định giá, chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ và phụ cấp lưu trú cho thành viên Hội đồng định giá.
- Chi phí thu thập và phân tích thông tin về tài sản cần định giá;
- Chi phí vật tư tiêu hao;
- Chi phí sử dụng dịch vụ cần thiết khác;
- Chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, cách tính chi phí định giá tài sản theo Điều 35 Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13 được xác định rõ ràng và chi tiết nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc xác định chi phí định giá tài sản.
III. Giải đáp một số câu hỏi về chi phí định giá tài sản
1. Ai phải chịu chi phí định giá tài sản?
Theo Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:
- Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận;
- Trường hợp Tòa án chia tài sản chung, mỗi người nhận tài sản sẽ chịu phần chi phí định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia;
- Nếu Tòa án quyết định định giá tài sản, nghĩa vụ chịu chi phí định giá sẽ được xác định:
- Đương sự phải chịu chi phí nếu kết quả định giá chứng minh quyết định của Tòa án là có căn cứ;
- Tòa án sẽ trả chi phí nếu kết quả định giá chứng minh quyết định của Tòa án không có căn cứ.
- Nếu vụ án bị đình chỉ và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá, nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản;
- Trong trường hợp đình chỉ xét xử phúc thẩm và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá, người kháng cáo phải chịu chi phí định giá tài sản;
- Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác, nếu Hội đồng định giá đã thực hiện công việc định giá, người yêu cầu định giá tài sản phải chịu chi phí.
Tóm lại, nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản phụ thuộc vào kết quả và bối cảnh của vụ án cũng như quyết định của Tòa án liên quan đến việc định giá tài sản.
2. Ai quyết định chi phí định giá tài sản?
Theo Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, chi phí định giá tài sản do Tòa án quyết định khi thành lập Hội đồng định giá trong các trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của đương sự;
- Các bên không thống nhất về tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị tài sản;
- Có dấu hiệu gian lận trong thỏa thuận giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.
Như vậy, Tòa án có thẩm quyền quyết định chi phí định giá tài sản khi thành lập Hội đồng định giá trong các trường hợp cần thiết.
3. Thủ tục xác định chi phí định giá tài sản?
Theo Khoản 4 Điều 104 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 35 Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13, thủ tục xác định chi phí định giá tài sản được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Thành lập Hội đồng định giá:
- Tòa án thành lập Hội đồng định giá, bao gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và các thành viên là đại diện của các cơ quan chuyên môn có liên quan.
- Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, hoặc những người quy định tại Điều 52 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không được tham gia Hội đồng định giá.
Bước 2. Xác định các khoản chi phí:
Các khoản chi phí cần xác định trong quá trình định giá tài sản bao gồm:
- Chi phí cho người thực hiện định giá bao gồm thù lao của người định giá, chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ và phụ cấp lưu trú cho thành viên Hội đồng định giá.
- Chi phí thu thập và phân tích thông tin về tài sản cần định giá;
- Chi phí vật tư tiêu hao;
- Chi phí sử dụng dịch vụ khác;
- Chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Bước 3. Lập biên bản và quyết định định giá:
- Việc định giá tài sản phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên và đương sự (nếu có tham gia);
- Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành;
- Biên bản định giá phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các thành viên Hội đồng, đương sự, và người chứng kiến (nếu có).
Tóm lại, quy trình xác định chi phí định giá phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật.
4. Chi phí định giá tài sản có được hoàn lại không?
Theo Khoản 3, Điều 40 Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13, nếu một người đã nộp tiền chi phí định giá tài sản nhưng họ không phải là người có nghĩa vụ nộp khoản chi phí này, thì người có nghĩa vụ nộp chi phí theo quy định phải hoàn trả lại số tiền mà người tạm ứng đã nộp.
Như vậy, chi phí định giá tài sản sẽ được hoàn lại nếu một người đã nộp chi phí định giá nhưng không phải là người có nghĩa vụ nộp, thì người có nghĩa vụ nộp chi phí theo quy định phải hoàn trả lại số tiền đó.
5. Trường hợp có tranh chấp về chi phí định giá tài sản thì giải quyết như thế nào?
Theo Khoản 3 và Khoản 4, Điều 42 Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13, trường hợp các bên không thống nhất về giá tài sản và yêu cầu Tòa án quyết định việc định giá thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa chi phí định giá. Nếu vụ việc có nhiều đương sự, các bên phải chia chi phí định giá theo mức do Tòa án quyết định. Nếu kết quả định giá chứng minh quyết định của Tòa án không có căn cứ, Tòa án sẽ trả chi phí định giá.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về chi phí định giá tài sản
Trên đây là bài viết của NPLaw về chi phí định giá tài sản, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến chi phí định giá tài sản. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau: