Trong thực tiễn, nhiều trường hợp chuyển nhượng cổ phần diễn ra mà không tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành, dẫn đến hậu quả pháp lý phức tạp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên liên quan cũng như sự ổn định của doanh nghiệp. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ cho quý khách hàng tham khảo và tìm hiểu rõ hơn.
Trong thực tiễn, nhiều trường hợp chuyển nhượng cổ phần diễn ra mà không tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành, dẫn đến hậu quả pháp lý phức tạp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên liên quan cũng như sự ổn định của doanh nghiệp. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ cho quý khách hàng tham khảo và tìm hiểu rõ hơn.
I. Thực trạng liên quan đến chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ
Hiện nay, tình trạng chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ diễn ra khá phổ biến trong thực tiễn hoạt động của các công ty cổ phần tại Việt Nam, đặc biệt là các công ty cổ phần chưa niêm yết và doanh nghiệp nhỏ, vừa. Một số biểu hiện điển hình của chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ có thể kể đến như:
- Không tuân thủ trình tự, thủ tục pháp luật quy định: Nhiều giao dịch chuyển nhượng cổ phần diễn ra mà không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, như không lập hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản, không thực hiện việc đăng ký thay đổi thông tin cổ đông tại sổ đăng ký cổ đông của công ty, hoặc không thông báo cho công ty biết về việc chuyển nhượng.
- Vi phạm quy định về điều kiện chuyển nhượng: Trong một số trường hợp, cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo điều lệ công ty hoặc theo thỏa thuận giữa các cổ đông, nhưng các bên vẫn tiến hành giao dịch trái với các quy định này, làm phát sinh tranh chấp về hiệu lực hợp đồng và quyền sở hữu cổ phần.
- Chuyển nhượng cổ phần khi chưa được thanh toán đầy đủ: Cổ phần chỉ được tự do chuyển nhượng khi đã được thanh toán đầy đủ. Tuy nhiên, nhiều trường hợp cổ đông vẫn chuyển nhượng cổ phần chưa thanh toán hết, dẫn đến việc không đáp ứng điều kiện hợp pháp để chuyển nhượng.
- Không kê khai hoặc trốn tránh nghĩa vụ thuế: Một thực trạng phổ biến khác là việc chuyển nhượng cổ phần "ngầm", không kê khai, không đăng ký để tránh thuế thu nhập cá nhân. Điều này không chỉ vi phạm pháp luật thuế mà còn gây rủi ro pháp lý nếu xảy ra tranh chấp.
- Tranh chấp phát sinh từ chuyển nhượng không rõ ràng: Do việc chuyển nhượng không hợp lệ hoặc thiếu căn cứ pháp lý rõ ràng, nhiều vụ tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu cổ phần đã xảy ra, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp và làm kéo dài quá trình giải quyết tại tòa án hoặc trọng tài thương mại.

Thực tế cho thấy, nguyên nhân dẫn đến các hành vi chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ thường xuất phát từ sự thiếu hiểu biết pháp luật của các bên, từ sự lỏng lẻo trong quản trị doanh nghiệp, hoặc từ chủ ý gian lận nhằm trục lợi. Điều này cho thấy nhu cầu cần tăng cường công tác phổ biến pháp luật, giám sát và hoàn thiện khung pháp lý để đảm bảo tính minh bạch và an toàn pháp lý cho hoạt động chuyển nhượng cổ phần.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ
1. Chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ là gì?
Chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ là hành vi chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần mà không tuân thủ các điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Đây có thể là các giao dịch không đáp ứng đủ điều kiện về đối tượng chuyển nhượng, hình thức hợp đồng, thời điểm chuyển quyền sở hữu, hoặc vi phạm các thỏa thuận hạn chế chuyển nhượng được ghi trong điều lệ công ty.
Nói cách khác, một giao dịch chuyển nhượng cổ phần sẽ bị coi là không hợp lệ khi không có hiệu lực pháp lý đầy đủ, không làm phát sinh hoặc chuyển giao quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo đúng quy định pháp luật.
2. Các trường hợp nào được coi là chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ
Theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn xét xử, một số trường hợp chuyển nhượng cổ phần bị coi là không hợp lệ bao gồm:
- Chuyển nhượng cổ phần thuộc trường hợp bị hạn chế: Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
- Vi phạm điều lệ công ty: Theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu điều lệ công ty hoặc thỏa thuận cổ đông có quy định giới hạn chuyển nhượng cổ phần (ví dụ: yêu cầu phải có sự chấp thuận của HĐQT hoặc ưu tiên chào bán nội bộ), nhưng cổ phần vẫn bị chuyển nhượng trái quy định, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu.
- Chuyển nhượng không lập hợp đồng: Theo khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Nếu không lập hợp đồng, việc chuyển nhượng có thể bị coi là không hợp lệ.
- Không ghi vào sổ đăng ký cổ đông: Theo khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức nhận cổ phần t chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông. Việc chuyển nhượng cổ phần chỉ có hiệu lực đối với công ty và bên thứ ba khi thông tin cổ đông được ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông. Việc không cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông khiến bên nhận không có tư cách pháp lý trong công ty.
- Vi phạm các quy định khác của pháp luật (ví dụ: pháp luật chứng khoán, thuế, ngoại hối). Đặc biệt với công ty đại chúng, việc chuyển nhượng cổ phần không tuân thủ quy định về giao dịch chứng khoán có thể bị coi là không hợp lệ. Tương tự, việc chuyển nhượng cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài và công ty trong nước mà không tuân thủ quy định về đầu tư, ngoại hối cũng có thể bị xử lý.
3. Hậu quả pháp lý của việc chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ
Việc chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm:
- Giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu: Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự vi phạm điều kiện có hiệu lực (như hình thức, nội dung, năng lực chủ thể...) có thể bị tuyên vô hiệu. Trong trường hợp này, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và khôi phục lại tình trạng ban đầu.
- Bên nhận chuyển nhượng không có tư cách cổ đông hợp pháp: Khi giao dịch không hợp lệ, bên nhận sẽ không được công ty ghi nhận là cổ đông, không có quyền biểu quyết, tham dự họp ĐHĐCĐ hay hưởng cổ tức, dẫn đến nguy cơ mất quyền lợi.
- Phát sinh tranh chấp nội bộ kéo dài: Việc không rõ ràng trong xác lập quyền sở hữu cổ phần thường dẫn đến tranh chấp giữa các cổ đông hoặc giữa cổ đông và công ty, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
- Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (nếu có dấu hiệu gian lận): Trong một số trường hợp vi phạm nghiêm trọng, như gian lận trong chuyển nhượng để trốn thuế, rửa tiền hoặc thao túng thị trường, các bên còn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 122/2021/NĐ-CP hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo nếu đủ cấu thành tội phạm.

III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ
1. Có thể xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, một số hành vi vi phạm trong quá trình chuyển nhượng cổ phần có thể bị xử phạt hành chính. Cụ thể:
- Không đăng ký thay đổi thông tin cổ đông theo quy định có thể bị xử phạt theo Điều 44 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
- Vi phạm nghĩa vụ kê khai và nộp thuế khi chuyển nhượng cổ phần có thể bị xử phạt theo Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019 ( Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế) và Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế).
- Chuyển nhượng trái phép cổ phần của công ty đại chúng có thể bị xử lý theo pháp luật chứng khoán (Luật Chứng khoán 2019, Nghị định 156/2020/NĐ-CP).
2. Có thể hủy bỏ giao dịch chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ hay không?
Giao dịch chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ có thể bị hủy bỏ hoặc tuyên vô hiệu nếu vi phạm điều kiện có hiệu lực của hợp đồng theo Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015, ví dụ như:
- Vi phạm điều kiện về hình thức (không lập thành văn bản).
- Vi phạm điều kiện chủ thể (một bên không có quyền định đoạt cổ phần).
- Giao dịch giả tạo, có yếu tố lừa dối, ép buộc.
Việc hủy bỏ hoặc tuyên vô hiệu sẽ làm phát sinh hệ quả là các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, khôi phục tình trạng ban đầu.
3. Chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ có ảnh hưởng đến quyền biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông không?
Nếu cổ phần được chuyển nhượng không hợp lệ và chưa được ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông, người nhận chuyển nhượng không được công nhận là cổ đông hợp pháp. Khi đó, họ không có quyền biểu quyết, tham dự họp Đại hội đồng cổ đông, cũng như không được hưởng các quyền lợi khác như cổ tức, chia tài sản khi giải thể.
4. Ai có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ vô hiệu?
Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ vô hiệu. Thông thường, bên giao dịch hoặc người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến hợp đồng có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu. Cụ thể:
- Các bên trong hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
- Công ty nếu việc chuyển nhượng vi phạm điều lệ hoặc ảnh hưởng đến hoạt động quản trị.
- Cổ đông khác nếu quyền lợi của họ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi giao dịch không hợp lệ.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong một số trường hợp như trốn thuế, rửa tiền…).
5. Chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ trong công ty chưa công bố thông tin có bị coi là gian lận không?
Chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ trong công ty chưa công bố thông tin có thể bị coi là gian lận, nếu việc chuyển nhượng:
- Cố ý che giấu thông tin, không minh bạch với cổ đông khác, nhà đầu tư hoặc cơ quan chức năng.
- Thực hiện trái quy định về công bố thông tin theo Luật Chứng khoán (nếu là công ty đại chúng hoặc đang có ý định IPO).
- Không thông báo và thực hiện nghĩa vụ thuế, gây thất thoát cho ngân sách nhà nước.
Tùy tính chất, hành vi có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị điều tra hình sự nếu có dấu hiệu gian lận trong giao dịch chứng khoán, thao túng giá, hoặc trốn thuế.
6. Chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ do giả mạo chữ ký có thể bị xử lý hình sự không?
Hành vi giả mạo chữ ký để chuyển nhượng cổ phần là hành vi giả mạo tài liệu trong giao dịch dân sự, có thể bị xử lý hình sự theo:
- Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
- Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” nếu có hành vi chiếm đoạt cổ phần hoặc tài sản thông qua việc giả mạo.
- Ngoài ra, có thể bị truy cứu theo tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 nếu hành vi có dấu hiệu chiếm đoạt sau khi nhận chuyển nhượng không hợp pháp.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về chuyển nhượng cổ phần không hợp lệ. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.