Công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên xảy ra khi số lượng cổ đông của công ty dưới mức tối thiểu theo quy định pháp luật. Theo pháp luật Việt Nam, công ty cổ phần phải có ít nhất 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Khi thiếu thành viên, công ty cần bổ sung cổ đông mới hoặc có thể bị giải thể nếu tình trạng kéo dài mà không khắc phục được. Quy định cụ thể về xử lý trong trường hợp này được điều chỉnh trong các luật liên quan đến doanh nghiệp.
I. Tìm hiểu về công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên
Công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên là tình trạng xảy ra khi số cổ đông của công ty giảm xuống dưới mức tối thiểu ba người theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Tình huống này có thể phát sinh do cổ đông rút vốn, chuyển nhượng cổ phần hoặc mất tư cách cổ đông. Nếu không kịp thời bổ sung thành viên, công ty có thể bị xử phạt hành chính hoặc buộc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hay giải thể theo quy định pháp luật.
1. Công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên được hiểu như thế nào?
Công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên được hiểu là trường hợp công ty có số lượng cổ đông thấp hơn mức tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, tức là dưới 03 cổ đông. Đây là điều kiện làm mất tính hợp pháp về tổ chức của công ty cổ phần. Nếu không khắc phục trong thời hạn pháp luật cho phép, công ty có thể bị yêu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc bị giải thể.
2. Tại sao công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên?
Công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên thường phát sinh từ nhiều nguyên nhân cụ thể như:
- Cổ đông chuyển nhượng hoặc rút hết vốn: Khi một hoặc hai cổ đông trong công ty chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình cho người ngoài mà không có người nhận mới, hoặc tự nguyện rút khỏi công ty mà không có sự thay thế, số lượng cổ đông giảm xuống dưới ba – mức tối thiểu theo quy định.
- Cổ đông qua đời, mất năng lực hành vi dân sự: Trường hợp cổ đông cá nhân qua đời hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự mà chưa được chuyển quyền sở hữu cổ phần cho người thừa kế hoặc đại diện hợp pháp, công ty sẽ thiếu thành viên hợp lệ.
- Cổ đông bị thu hồi tư cách pháp nhân: Nếu cổ đông là tổ chức bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị giải thể, phá sản, thì quyền sở hữu cổ phần có thể không còn được pháp luật công nhận nếu không có bên tiếp nhận hợp pháp.
- Tranh chấp nội bộ hoặc mâu thuẫn kéo dài: Mâu thuẫn giữa các cổ đông, đặc biệt trong công ty quy mô nhỏ, có thể dẫn đến việc một số người rút lui hoặc không còn tham gia điều hành, góp vốn.
- Không bổ sung cổ đông mới: Trong quá trình hoạt động, công ty không thu hút được thêm nhà đầu tư hoặc cổ đông mới, đặc biệt là sau khi một số cổ đông rút vốn, khiến số lượng thành viên không đạt yêu cầu.

Tình trạng không đủ số lượng thành viên nếu không được khắc phục trong thời hạn pháp luật quy định có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như bị xử phạt hành chính, buộc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giải thể công ty.
II. Quy định pháp luật về công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần cần tuân thủ các quy định về số lượng thành viên để đảm bảo hoạt động hợp pháp. Cụ thể như sau:
* Số lượng thành viên tối thiểu trong công ty cổ phần
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải có ít nhất 03 cổ đông. Đây là yêu cầu tối thiểu để công ty có thể hoạt động hợp pháp. Điều này giúp đảm bảo sự đa dạng và ổn định trong cấu trúc sở hữu, tạo điều kiện cho việc chia sẻ rủi ro và quản lý tài chính hiệu quả. Tuy nhiên, công ty cổ phần không bị giới hạn về số lượng cổ đông tối đa, nghĩa là có thể có rất nhiều cổ đông tham gia sở hữu công ty.
* Trường hợp công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên tối thiểu
Trong trường hợp công ty cổ phần không duy trì đủ số lượng cổ đông tối thiểu là 03 cổ đông trong 06 tháng liên tục, công ty phải thực hiện các thủ tục cần thiết để khắc phục tình trạng này. Nếu không, công ty sẽ phải đối mặt với việc giải thể hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Điều này được quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, công ty phải lựa chọn một trong hai phương án sau:
- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần có thể chuyển sang một loại hình doanh nghiệp khác, chẳng hạn như công ty TNHH, nếu không thể duy trì đủ số lượng cổ đông theo yêu cầu.
- Giải thể công ty: Nếu không thực hiện chuyển đổi, công ty sẽ bị giải thể.
* Các trường hợp khác dẫn đến giải thể công ty cổ phần
Ngoài việc không đủ số lượng cổ đông, công ty cổ phần còn có thể bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn. Đây là một trong những điều kiện khiến công ty không thể tiếp tục hoạt động nếu không có quyết định gia hạn từ cổ đông.
- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông: Trong trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định giải thể công ty vì lý do hoạt động không hiệu quả hoặc các lý do khác, công ty phải thực hiện thủ tục giải thể.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi: Trong trường hợp công ty không tuân thủ các quy định của pháp luật, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty có thể bị thu hồi, dẫn đến việc công ty phải giải thể.
* Điều kiện giải thể công ty cổ phần
Trước khi giải thể, công ty cổ phần phải đảm bảo rằng tất cả các nghĩa vụ tài chính, bao gồm nợ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, đã được thanh toán đầy đủ. Đồng thời, công ty không được đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Điều này được quy định tại Điều 207 và Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020.
* Hồ sơ giải thể công ty cổ phần
Để tiến hành giải thể, công ty cổ phần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, gồm các tài liệu sau:
- Thông báo giải thể doanh nghiệp: Đây là tài liệu thông báo chính thức về việc công ty quyết định giải thể và kết thúc hoạt động.
- Báo cáo thanh lý tài sản: Báo cáo này sẽ liệt kê tất cả tài sản của công ty và quá trình thanh lý tài sản đó.
- Danh sách chủ nợ và các khoản nợ đã thanh toán: Công ty phải liệt kê tất cả các chủ nợ và các khoản nợ (bao gồm thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động nếu có) đã được thanh toán.
* Trách nhiệm pháp lý trong hồ sơ giải thể
Hội đồng quản trị công ty cổ phần có trách nhiệm đảm bảo tính trung thực và chính xác của hồ sơ giải thể. Nếu hồ sơ giải thể có sự gian lận, giả mạo hoặc không chính xác, các thành viên trong Hội đồng quản trị sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới. Cụ thể, họ sẽ phải thanh toán các khoản nợ chưa được giải quyết, quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, và các khoản thuế chưa nộp. Ngoài ra, họ sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong vòng 5 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên
1. Số lượng cổ đông tối thiểu và tối đa của công ty cổ phần là bao nhiêu?
Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.
Như vậy, số lượng cổ đông tối thiểu và tối đa của công ty cổ phần như sau:
+ Số lượng cổ đông tối thiểu: Công ty cổ phần phải có ít nhất 03 cổ đông.
+ Số lượng cổ đông tối đa: Không có giới hạn về số lượng cổ đông tối đa, nghĩa là công ty cổ phần có thể có số lượng cổ đông rất lớn.
2. Khi không đủ số lượng cổ đông, công ty cổ phần cần làm gì?
Khi công ty cổ phần không đủ số lượng cổ đông tối thiểu theo quy định của pháp luật (ít nhất 3 cổ đông), công ty cần thực hiện các bước sau:
- Khắc phục tình trạng thiếu cổ đông: Công ty phải bổ sung đủ số lượng cổ đông tối thiểu trong vòng 6 tháng kể từ khi không đủ số lượng cổ đông. Điều này có thể thực hiện thông qua việc phát hành thêm cổ phần hoặc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hiện hữu.
- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Nếu không thể bổ sung đủ cổ đông trong thời gian quy định, công ty có thể chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp khác, chẳng hạn như công ty TNHH (tư nhân hoặc TNHH một thành viên) hoặc công ty hợp danh, nhằm duy trì hoạt động hợp pháp.
- Giải thể công ty: Nếu công ty không thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu cổ đông hoặc không thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, công ty có thể bị giải thể theo quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.

Công ty cần tuân thủ các quy định này để tránh bị xử lý hành chính hoặc pháp lý liên quan đến việc thiếu số lượng cổ đông tối thiểu.
3. Công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên tối thiểu có bị giải thể không?
Căn cứ theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:
Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
...
Như vậy, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 thành viên và không giới hạn số lượng thành viên tối đa.
Căn cứ theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau:
Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Như vậy, theo quy định trên thì công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định sẽ bị giải thể nếu không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục.
Bên cạnh đó, công ty cổ phần còn bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia hạn;
- Theo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế 2019 có quy định khác.
4. Công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên tối thiểu thì có bị giải thể không?
Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm (iv) cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Như vậy, theo quy định nêu trên, công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
5. Xử lý như thế nào khi công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên trong thời gian dài?
Khi công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên trong thời gian dài (tối thiểu 3 cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp), công ty cần thực hiện một trong các biện pháp sau để xử lý tình huống:
- Bổ sung cổ đông: Công ty cần tiến hành bổ sung đủ số lượng cổ đông tối thiểu bằng cách phát hành thêm cổ phần hoặc thực hiện các giao dịch chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hiện hữu. Công ty cần hoàn thành thủ tục này trong vòng 6 tháng kể từ khi phát hiện tình trạng thiếu cổ đông.
- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Nếu công ty không thể bổ sung đủ số lượng cổ đông, một giải pháp khác là chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Công ty có thể chuyển thành công ty TNHH (công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty TNHH một thành viên), không yêu cầu số lượng cổ đông tối thiểu.
- Giải thể công ty: Nếu công ty không thể bổ sung cổ đông hoặc không thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong thời hạn quy định (6 tháng), công ty có thể bị giải thể. Đây là phương án cuối cùng nếu các biện pháp khác không khả thi.
Việc không đủ số lượng cổ đông trong thời gian dài có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, vì vậy công ty cần có kế hoạch xử lý kịp thời để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
6. Pháp luật quy định ra sao nếu công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên sau khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần?
Quy định về công ty cổ phần được quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.
Do đó, trường hợp công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên sau khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần thì công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phương thức sau đây:
a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
d) Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
đ) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.
...

Như vậy, nếu công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên tối thiểu sau khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc giải thể nếu không đáp ứng yêu cầu về số lượng cổ đông theo quy định của pháp luật.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên
Dịch vụ tư vấn pháp lý về công ty cổ phần không đủ số lượng thành viên của NP Law hỗ trợ doanh nghiệp xử lý tình huống thiếu hụt cổ đông theo đúng quy định pháp luật. Chúng tôi tư vấn cụ thể về nghĩa vụ pháp lý, phương án bổ sung cổ đông, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giải thể nếu cần thiết.