Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngày càng nhiều công ty nước ngoài đầu tư và hoạt động tại Việt Nam, kéo theo nhu cầu sử dụng lao động trong nước. Việc thuê lao động tại Việt Nam, dù là lao động Việt Nam hay lao động nước ngoài, đều phải tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người lao động và sự vận hành hợp pháp của doanh nghiệp. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về điều kiện tuyển dụng, nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội cũng như các thủ tục pháp lý liên quan đến việc sử dụng lao động, đặc biệt đối với lao động nước ngoài. Những quy định này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định cho các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Việc thuê lao động tại Việt Nam, bao gồm cả lao động trong nước và lao động nước ngoài, phải tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và doanh nghiệp. Pháp luật Việt Nam quy định rõ về điều kiện tuyển dụng, hợp đồng lao động, nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội cũng như các thủ tục cấp giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam.

I. Tìm hiểu công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam

Công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động, thuế và bảo hiểm xã hội. Khi tuyển dụng lao động Việt Nam, doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi về tiền lương, thời gian làm việc, chế độ nghỉ ngơi và các phúc lợi theo quy định. Ngoài ra, công ty cũng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo tỷ lệ quy định của nhà nước.

Trường hợp thuê lao động nước ngoài, công ty phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép theo quy định hiện hành. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, tạo môi trường làm việc ổn định và bảo vệ quyền lợi của người lao động tại Việt Nam.

II. Quy định pháp luật về công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam

1. Thế nào là công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam?

Công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam có thể hiểu là doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài hoặc không có hiện diện thương mại tại Việt Nam nhưng vẫn thuê người lao động làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. Việc thuê lao động này có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào cách công ty nước ngoài tổ chức hoạt động tại Việt Nam.

2. Các hình thức công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam hiện nay

Theo Khoản 1, Điều 11 Bộ luật Lao động 2019, công ty nước ngoài có thể tuyển dụng lao động tại Việt Nam theo hai hình thức: 

  • Tuyển dụng trực tiếp;
  • Thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Như vậy, công ty nước ngoài tại Việt Nam có quyền chủ động tuyển dụng lao động theo nhu cầu nhưng phải tuân thủ các quy định pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động và đảm bảo môi trường tuyển dụng công bằng, minh bạch.

3. Cơ quan nào quản lý công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam?

Việc công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam được quản lý bởi nhiều cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về lao động, thuế và bảo hiểm xã hội. Theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan trực tiếp tiếp nhận và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Như vậy, công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của nhiều cơ quan quản lý để đảm bảo hoạt động hợp pháp, bảo vệ quyền lợi người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm và lao động.

III. Một số thắc mắc về công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam

1. Người lao động ký hợp đồng lao động với công ty nước ngoài có được tham gia bảo hiểm xã hội không?

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, nếu công ty nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam và sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, thì công ty đó có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định. Mức đóng được thực hiện theo Điều 86 của Luật này, trong đó bao gồm cả phần trích từ tiền lương của người lao động theo khoản 1 Điều 85. Hằng tháng, doanh nghiệp sẽ trích một phần từ lương của người lao động và đóng cùng với phần trách nhiệm của người sử dụng lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Như vậy, công ty nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam, người lao động ký hợp đồng với công ty đó sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Khi công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam thì chế độ của người lao động sẽ tuân theo pháp luật nước nào?

Theo Điều 2 Bộ luật Lao động 2019, khi một công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam, chế độ của người lao động sẽ tuân theo pháp luật Việt Nam. Điều luật này xác định rằng Bộ luật Lao động áp dụng cho người lao động, người sử dụng lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Theo đó, nếu một công ty nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng lao động với người lao động tại Việt Nam, họ phải tuân thủ các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, quyền và nghĩa vụ của người lao động theo pháp luật Việt Nam. 

3. Các yêu cầu pháp lý về giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại công ty nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không có tiền án, tiền sự ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động hợp lệ, trừ một số trường hợp được miễn giấy phép lao động.

Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp, trừ các trường hợp được miễn giấy phép được quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Thời hạn giấy phép lao động: giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 2 năm được quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động 2019. Nếu cần gia hạn, người lao động chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 2 năm. 

Như vậy, người nước ngoài làm việc tại công ty nước ngoài tại Việt Nam bắt buộc phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn theo quy định.

4. Nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội của công ty nước ngoài khi thuê lao động Việt Nam là gì?

Khi công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam, họ có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định của pháp luật. Theo Điều 1, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC), cá nhân làm việc tại Việt Nam, dù là cá nhân cư trú hay không cư trú, đều phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Đối với cá nhân cư trú: thuế TNCN tính theo thu nhập toàn cầu, bao gồm thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Đối với cá nhân không cư trú: thuế TNCN chỉ tính trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Ngoài ra, theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế TNCN có thể được kê khai theo tháng hoặc theo quý, tùy vào quy mô doanh nghiệp. Nếu công ty đáp ứng tiêu chí tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, họ có thể lựa chọn kê khai theo quý. Tuy nhiên, nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN, công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế (Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP).

Về bảo hiểm xã hội: theo Khoản 2 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định. Mức đóng bảo hiểm xã hội được xác định theo Điều 85 và Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong đó người lao động sẽ trích một phần từ tiền lương của mình, còn người sử dụng lao động đóng phần còn lại. Cụ thể, hằng tháng, doanh nghiệp sẽ trích một khoản từ lương của người lao động và đóng cùng phần trách nhiệm của công ty vào quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, công ty nước ngoài thuê lao động Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN, kê khai và nộp thuế theo quy định, đồng thời đóng đầy đủ BHXH, cho người lao động. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp mà còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tránh các rủi ro về xử phạt hành chính và pháp lý.

5. Chính sách bảo vệ quyền lợi người lao động trong trường hợp công ty nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam?

Theo Khoản 2, Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải báo trước cho người lao động:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng.

Khi hợp đồng lao động chấm dứt hợp pháp, công ty phải thanh toán đầy đủ các khoản trợ cấp nếu người lao động đáp ứng điều kiện hưởng:

  • Trợ cấp thôi việc (Điều 46, Bộ luật Lao động 2019): Người lao động làm việc từ 12 tháng trở lên sẽ được nhận trợ cấp mỗi năm làm việc bằng 1/2 tháng lương;
  • Trợ cấp mất việc làm (Điều 47, Bộ luật Lao động 2019): Nếu công ty nước ngoài tái cơ cấu, thay đổi công nghệ hoặc gặp khó khăn về kinh tế dẫn đến sa thải nhiều lao động, người lao động sẽ được hưởng mỗi năm làm việc ít nhất 1 tháng lương (nhưng không thấp hơn 2 tháng lương).

Theo Điều 48, Bộ luật Lao động 2019, trong vòng 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, công ty phải hoàn tất:

  • Thanh toán lương những ngày làm việc chưa được trả;
  • Thanh toán trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm;
  • Hoàn trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Như vậy, những chính sách này giúp bảo vệ người lao động khỏi các hành vi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và đảm bảo họ nhận được quyền lợi hợp pháp. 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam

Trên đây là bài viết của NPLaw về công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến công ty nước ngoài thuê lao động tại Việt Nam. Nếu cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo