Trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh, việc cung cấp dịch vụ không được pháp luật cho phép tiềm ẩn nhiều rủi ro và hệ lụy pháp lý nghiêm trọng cho cả người cung cấp và người sử dụng. Nhằm làm rõ vấn đề này, NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan đến hành vi cung cấp dịch vụ trái phép, đồng thời nêu bật những hậu quả pháp lý có thể xảy ra, giúp các cá nhân và tổ chức nắm vững để tuân thủ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh, việc cung cấp dịch vụ không được pháp luật cho phép tiềm ẩn nhiều rủi ro và hệ lụy pháp lý nghiêm trọng cho cả người cung cấp và người sử dụng. Nhằm làm rõ vấn đề này, NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan đến hành vi cung cấp dịch vụ trái phép, đồng thời nêu bật những hậu quả pháp lý có thể xảy ra, giúp các cá nhân và tổ chức nắm vững để tuân thủ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
I. Thực trạng cung cấp dịch vụ không cho phép hiện nay
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay có những ngành nghề dịch vụ pháp luật không cho phép kinh doanh thu lợi nhuận hoặc được phép kinh doanh khi có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều cá nhân, tổ chức kinh doanh mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. Vậy pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về cung cấp dịch vụ không cho phép
1. Cung cấp dịch vụ không cho phép là gì?
Theo khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại 2005 có quy định cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
Pháp luật hiện hành không có quy định về cung cấp dịch vụ không cho phép mà chỉ có quy định về dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. Theo quy định tại Điều 76 Luật Thương mại 2005, theo đó, dịch vụ cấm kinh doanh là các loại dịch vụ không được cho phép hoạt động kinh doanh; dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện là việc cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi dịch vụ và các bên tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, cung cấp dịch vụ không cho phép có thể hiểu là hoạt động cung ứng các dịch vụ thuộc dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện cần đáp ứng đủ điều kiện được phép kinh doanh và sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền
2. Cung cấp dịch vụ không cho phép bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 và khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề dịch vụ cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 17/2022/NĐ-CP) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Như vậy, nếu thương nhân, cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ không cho phép như các loại dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế hoặc dịch vụ kinh doanh có điều kiện mà không đáp ứng thì sẽ bị xử phạt theo quy định trên.
3. Các loại hình cung cấp dịch vụ không cho phép theo quy định pháp luật?
Căn cứ Điều 6 và Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định Danh mục các dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế và kinh doanh có điều kiện như sau:
Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này bao gồm: Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, xoa bóp, bảo vệ, kế toán, kiểm toán, thủ tục về thuế, hải quan, dịch vụ thẩm định giá, giám định thương mại, đánh giá kỹ năng nghề, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, việc làm,...
Như vậy, các loại hình cung cấp dịch vụ không cho phép được quy định cụ thể trong Danh mục các ngành nghề dịch vụ có điều kiện hoặc bị cấm nêu trên.
III. Giải đáp một số câu hỏi về cung cấp dịch vụ không cho phép
1. Cung cấp dịch vụ không cho phép khi không đáp ứng đủ điều kiện bị xử phạt như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 17/2022/NĐ-CP) quy định mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, tùy theo dịch vụ cụ thể cung cấp mà không đáp ứng đủ điều kiện pháp luật quy định đối với việc cung cấp dịch vụ đó thì cá nhân, tổ chức có thể bị xử phạt vi phạm theo quy định pháp luật tương ứng với dịch vụ vi phạm.

Chẳng hạn, căn cứ quy định khoản 4 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP trường hợp cung ứng dịch vụ việc làm không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng và buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Cung cấp dịch vụ lữ hành không có giấy phép thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ điểm d khoản 14, điểm a khoản 16 Điều 7 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành mà không có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Theo quy định trên, tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành mà không có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Đồng thời tổ chức vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
3. Thế nào là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và có liên quan gì đến cung cấp dịch vụ không cho phép?
Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Có thể hiểu cung cấp dịch vụ không cho phép là hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc ngành, nghề bị cấm kinh doanh, bị hạn chế hoặc kinh doanh có điều kiện. Do đó ngành nghề kinh doanh có điều kiện cũng là một phần trong cung cấp dịch vụ không cho phép.
4. Cung cấp dịch vụ không cho phép có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP có quy định hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Như vậy, pháp luật không quy định việc cung cấp dịch vụ không cho phép bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ quy định biện pháp xử lý hành chính. Tuy nhiên, nếu hành vi vi phạm có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm hoặc dấu hiệu tội phạm từ việc cung cấp dịch vụ không cho phép và được pháp luật hình sự quy định về tội danh đó thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Cá nhân cung cấp dịch vụ không cho phép qua mạng xã hội bị xử lý như thế nào?
Cá nhân cung cấp dịch vụ không cho phép kinh doanh, không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể:
Căn cứ khoản 2 Điều 4 và khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về cung cấp dịch vụ không cho phép
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về cung cấp dịch vụ không cho phép mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.