Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh và xu hướng số hóa mạnh mẽ trong quản lý hàng hóa, đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm đã trở thành yêu cầu quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh và xu hướng số hóa mạnh mẽ trong quản lý hàng hóa, đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm đã trở thành yêu cầu quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.

I. Thực trạng liên quan đến đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và hoạt động thương mại được mở rộng mạnh mẽ, việc đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm đã trở thành một nhu cầu phổ biến đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa. Mã số mã vạch không chỉ là công cụ hỗ trợ nhận diện sản phẩm trong hệ thống phân phối mà còn giúp tối ưu hóa quá trình quản lý hàng hóa, kiểm soát tồn kho và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Trên thực tế, cùng với sự phát triển của hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, sàn thương mại điện tử và các chuỗi bán lẻ hiện đại, yêu cầu về việc sử dụng mã số mã vạch ngày càng trở nên phổ biến. Nhiều hệ thống phân phối hiện nay chỉ tiếp nhận các sản phẩm đã được gắn mã vạch hợp lệ nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quản lý và thuận tiện trong quá trình thanh toán, kiểm kê hàng hóa. Do đó, các doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là đưa sản phẩm vào hệ thống bán lẻ hiện đại, gần như bắt buộc phải thực hiện đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu rõ bản chất pháp lý cũng như quy trình đăng ký mã số mã vạch. Một số doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh, vẫn có tâm lý cho rằng việc đăng ký mã số mã vạch không cần thiết hoặc có thể sử dụng mã vạch do đơn vị khác cung cấp. Điều này dẫn đến tình trạng sử dụng mã vạch không hợp lệ, mã vạch trùng lặp hoặc mã vạch không được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp còn nhầm lẫn giữa mã số mã vạch và các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp. Trên thực tế, mã số mã vạch chỉ là công cụ nhận diện sản phẩm trong hệ thống quản lý hàng hóa và không phải là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, một số doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ, nộp phí duy trì hoặc quản lý danh mục mã số sản phẩm. Việc thiếu hiểu biết về nghĩa vụ duy trì sử dụng mã số mã vạch cũng có thể dẫn đến tình trạng mã số bị thu hồi hoặc ngừng hiệu lực.

II. Khái niệm về đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm

Việc đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm không chỉ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình phân phối hàng hóa mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và minh bạch thông tin sản phẩm. Để hiểu rõ hơn về bản chất pháp lý cũng như vai trò của thủ tục này, cần làm rõ một số vấn đề cơ bản sau:

1. Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm là gì?

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN thì:

  • Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân.
  • Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác

Có thể hiểu: Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm là thủ tục hành chính do tổ chức, doanh nghiệp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp quyền sử dụng mã số mã vạch nhằm nhận diện sản phẩm của mình trong hệ thống quản lý và lưu thông hàng hóa.

2. Tại sao cần phải đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm

Việc đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp cũng như cho hệ thống phân phối và người tiêu dùng.

  • Trước hết, mã số mã vạch giúp tăng hiệu quả quản lý hàng hóa. Thông qua hệ thống mã vạch, doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi số lượng hàng tồn kho, kiểm soát quá trình nhập – xuất – bán hàng và giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý.
  • Thứ hai, mã số mã vạch giúp tăng khả năng tiếp cận thị trường. Hầu hết các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chuỗi bán lẻ và các nền tảng thương mại điện tử hiện nay đều yêu cầu sản phẩm phải có mã vạch hợp lệ. Do đó, việc đăng ký mã số mã vạch giúp sản phẩm có cơ hội được phân phối rộng rãi hơn.
  • Thứ ba, mã vạch góp phần tăng tính minh bạch và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Người tiêu dùng có thể sử dụng các ứng dụng quét mã vạch để kiểm tra thông tin cơ bản về sản phẩm, từ đó nâng cao niềm tin đối với thương hiệu.

Ngoài ra, việc sử dụng mã số mã vạch còn giúp tăng tính chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình số hóa quản lý sản xuất và phân phối.

3. Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm có làm phát sinh quyền sở hữu trí tuệ không?

Việc đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm không làm phát sinh quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm hoặc thương hiệu của doanh nghiệp.

  • Các đối tượng được bảo hộ bao gồm nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả và một số đối tượng khác. Trong khi đó, mã số mã vạch chỉ là một công cụ nhận diện và quản lý hàng hóa trong hệ thống lưu thông thương mại.
  • Khi được cấp mã số mã vạch, doanh nghiệp chỉ được quyền sử dụng mã số do cơ quan có thẩm quyền cấp để gắn lên sản phẩm của mình. Quyền này không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được độc quyền đối với sản phẩm hoặc thương hiệu được gắn mã vạch.
  • Nói cách khác, mã số mã vạch không phải là đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ mà chỉ là công cụ kỹ thuật phục vụ quản lý và nhận diện sản phẩm trong hoạt động thương mại.

Tuy nhiên, trong thực tiễn kinh doanh, mã số mã vạch thường được sử dụng song song với các đối tượng sở hữu trí tuệ khác như nhãn hiệu hàng hóa. Do đó, để bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình, doanh nghiệp nên thực hiện đăng ký nhãn hiệu bên cạnh việc đăng ký mã số mã vạch.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm

Việc đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật. Để thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm, tổ chức, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện đăng ký, tính bắt buộc của việc sử dụng mã số mã vạch, hồ sơ đăng ký và trình tự giải quyết thủ tục như sau: 

1. Điều kiện để đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm là gì?

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN, những đối tượng sau đây được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch:

  • Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số mã vạch;
  • Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau:
    • Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
    • Đăng ký bổ sung mã GLN;
    • Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết thời hạn hiệu lực.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch để quản lý và nhận diện sản phẩm đều có thể thực hiện thủ tục đăng ký nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Điều này tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp được cấp quyền sử dụng mã số mã vạch hợp lệ, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối hàng hóa trên thị trường.

2. Doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký mã số mã vạch sản phẩm không?

Tại Việt Nam, hiện nay không có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm của doanh nghiệp. 

Tuy nhiên cần lưu ý theo điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định: Trường hợp sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Như vậy, mặc dù pháp luật không bắt buộc mọi doanh nghiệp phải đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm, nhưng trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch theo chuẩn GS1 là yêu cầu cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.

3. Hồ sơ đăng ký mới mã số mã vạch sản phẩm được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hồ sơ cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện trực tuyến, bao gồm:

  • Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký với các nội dung quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục VII Nghị định này. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo các thông tin bắt buộc;
  • Sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được xác thực để thực hiện thủ tục cấp mới quyền sử dụng mã số, mã vạch. Trường hợp trên tài khoản VNeID chưa tích hợp các giấy tờ cần thiết như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương, thì người nộp hồ sơ cần cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính của các giấy tờ này.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống dịch vụ công của cơ quan quản lý mã số mã vạch.

4. Trình tự giải quyết thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch như sau: 

  • Tổ chức thực hiện nộp hồ sơ lựa chọn đăng ký loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số;
  • Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch; nộp phí cấp mã số, mã vạch theo quy định:
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký;
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; cơ quan xử lý có trách nhiệm cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong thời hạn 07 ngày làm việc với các nội dung quy định tại Mẫu số 6 Phụ lục VII Nghị định này.

Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp theo đăng ký của tổ chức, cá nhân; trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi về tên, địa chỉ, hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được giữ nguyên theo lần cấp trước đó.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm

Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm, nhiều doanh nghiệp vẫn còn gặp không ít vướng mắc liên quan đến quy trình đăng ký, thời hạn sử dụng, nghĩa vụ pháp lý cũng như việc quản lý mã số mã vạch sau khi được cấp. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm.

1. Có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ thực hiện đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm không?

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc đơn vị dịch vụ pháp lý thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm. Pháp luật hiện hành không hạn chế việc tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đại diện hoặc tư vấn pháp lý để thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến mã số mã vạch.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn ủy quyền cho đơn vị dịch vụ để tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và đảm bảo thủ tục đăng ký được thực hiện nhanh chóng. Khi thực hiện ủy quyền, doanh nghiệp cần lập giấy ủy quyền hoặc hợp đồng dịch vụ cho đơn vị đại diện để thay mặt thực hiện các công việc như chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý tại cơ quan có thẩm quyền.

2. Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm có thời hạn sử dụng bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp theo đăng ký của tổ chức, cá nhân; trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi về tên, địa chỉ, hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được giữ nguyên theo lần cấp trước đó.

3. Nếu không đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm thì có bị xử phạt không?

Căn cứ Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, khoản 55, khoản 56 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP, khoản 2 Điều 5 Nghị định 126/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch như sau:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc không thông báo bằng văn bản khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng;
  • Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí duy trì sử dụng mã số mã vạch: Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

Vì vậy, để tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp nên thực hiện đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

4. Khi thay đổi thông tin doanh nghiệp có phải đăng ký lại mã số mã vạch cho sản phẩm không?

Trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi thông tin đăng ký như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, hoặc các thông tin liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải đăng ký lại mã số mã vạch từ đầu.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo hoặc cập nhật thông tin với cơ quan quản lý mã số mã vạch để đảm bảo dữ liệu về chủ sở hữu mã số mã vạch được cập nhật chính xác trên hệ thống quản lý.

Việc cập nhật thông tin kịp thời sẽ giúp tránh các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý mã số mã vạch, đặc biệt là khi doanh nghiệp tham gia các hệ thống phân phối lớn hoặc thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa.

5. Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm có áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu không?

Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc sử dụng mã số mã vạch phụ thuộc vào nguồn gốc của sản phẩm và chủ thể sở hữu mã số mã vạch.

Trong nhiều trường hợp, sản phẩm nhập khẩu đã được gắn mã số mã vạch của nhà sản xuất tại nước ngoài theo chuẩn GS1 quốc tế. Khi đó, doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam không cần đăng ký mã số mã vạch mới cho sản phẩm nếu vẫn sử dụng mã vạch do nhà sản xuất cung cấp.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tại Việt Nam đóng gói lại sản phẩm, sản xuất theo thương hiệu riêng hoặc phân phối dưới nhãn hiệu của mình, thì doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm để tạo mã vạch riêng phù hợp với sản phẩm lưu thông trên thị trường.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm mặc dù không quá phức tạp nhưng vẫn đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường và quản lý mã số mã vạch. Việc thiếu kinh nghiệm trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc quản lý mã số mã vạch sau khi được cấp có thể khiến doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình đăng ký và sử dụng mã số mã vạch cho sản phẩm. Khi sử dụng dịch vụ tại NPLaw, doanh nghiệp sẽ nhận được các lợi ích như:

  • Tư vấn đầy đủ quy định pháp luật liên quan đến đăng ký và sử dụng mã số mã vạch;
  • Hỗ trợ chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ đăng ký đúng quy định;
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn quản lý và duy trì mã số mã vạch sau khi được cấp;
  • Hỗ trợ giải quyết các vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng mã số mã vạch.

Với phương châm tư vấn chính xác – thủ tục nhanh chóng – chi phí hợp lý, NPLaw cam kết mang đến cho doanh nghiệp giải pháp pháp lý hiệu quả, giúp quá trình đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm được thực hiện thuận lợi và đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo