Vàng từ lâu đã được xem là một trong những tài sản quý giá và có giá trị bền vững trong nền kinh tế. Sự phát triển của ngành kinh doanh vàng không chỉ ảnh hưởng đến thị trường tài chính mà còn liên quan trực tiếp đến các quy định pháp luật nhằm bảo đảm tính minh bạch, an toàn và hiệu quả trong hoạt động này. Chính vì vậy, việc đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng trở thành một yêu cầu quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân muốn tham gia vào lĩnh vực này. Bài viết này NPLAW sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về những quy định pháp lý liên quan đến việc đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng tại Việt Nam, bao gồm các thủ tục, điều kiện và những lưu ý cần thiết để hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực kinh doanh vàng.
Vàng từ lâu đã được xem là một trong những tài sản quý giá và có giá trị bền vững trong nền kinh tế. Sự phát triển của ngành kinh doanh vàng không chỉ ảnh hưởng đến thị trường tài chính mà còn liên quan trực tiếp đến các quy định pháp luật nhằm bảo đảm tính minh bạch, an toàn và hiệu quả trong hoạt động này. Chính vì vậy, việc đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng trở thành một yêu cầu quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân muốn tham gia vào lĩnh vực này.

Bài viết này NPLAW sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về những quy định pháp lý liên quan đến việc đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng tại Việt Nam, bao gồm các thủ tục, điều kiện và những lưu ý cần thiết để hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực kinh doanh vàng.
I. Tìm hiểu về đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng
Ở Việt Nam, nhu cầu kinh doanh vàng chủ yếu đến từ việc đầu tư tài chính, bảo vệ giá trị tài sản trong bối cảnh lạm phát và biến động kinh tế. Vàng cũng được ưa chuộng trong việc chế tác trang sức và làm quà tặng, đặc biệt trong các dịp lễ tết, cưới hỏi. Thêm vào đó, thị trường vàng tại Việt Nam có tính thanh khoản cao, thu hút cả người dân và các tổ chức tham gia giao dịch để kiếm lời.
Kinh doanh vàng bao gồm: Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng.
Việc đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng là yêu cầu cần thiết khi tổ chức cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh vàng thì cần có mã ngành nghề.
II. Quy định pháp luật về đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng
1. Đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng là gì? Mã ngành nghề đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng?
Đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng là thủ tục pháp lý mà các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện để được phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công; mua bán, xuất nhập khẩu và các hoạt động kinh doanh vàng khác.

Sau đây là một số mã ngành nghề kinh doanh vàng mà khách hàng có thể tham khảo:
Mã ngành 47732: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này gồm:
- Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý;
- Bán lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý và đá bán quý.
Mã ngành 24201: Sản xuất kim loại quý. Nhóm này gồm:
- Sản xuất và tinh chế kim loại quý, chế tác hoặc không chế tác như: vàng, bạc, platinum… từ quặng hoặc kim loại vụn;
- Sản xuất sản phẩm sơ chế từ kim loại quý;
- Sản xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản hoặc bạc;
- Sản xuất platinum và kim loại nhóm platinum được cán vào vàng, bạc và kim loại cơ bản;
- Sản xuất lá dát kim loại quý.
- Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan).
Mã ngành 46624: Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác. Nhóm này gồm:
- Bán buôn vàng, bạc dạng bột, vảy, thanh, thỏi…;
- Bán buôn kim loại quý khác.
Mã ngành 2592: Gia công cơ khí; xử lí và tráng phủ kim loại. Nhóm này gồm:
- Mạ, đánh bóng kim loại…
- Xử lý kim loại bằng phương pháp nhiệt;
- Phun cát, trộn, làm sạch kim loại;
- Nhuộm màu, chạm, in kim loại;
- Phủ á kim như: Tráng men, sơn mài…
- Mài, đánh bóng kim loại;…
2. Điều kiện khi đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng?
Theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP và Thông tư 16/2012/TT-NHNN, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 38/2015/TT-NHNN, trước khi tiến hành kinh doanh vàng, công ty kinh doanh vàng phải có Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. Theo đó điều kiện để được cấp giấy phép tùy từng trường hợp, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ:
- Có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:
- Có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Doanh nghiệp gia công vàng trang sức, mỹ nghệ: Phải có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng:
- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.
- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).
- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
3. Thủ tục, hồ sơ đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng?
Về thành phần hồ sơ:
Kinh doanh vàng phải do các doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, Điều 19, 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình như sau:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên; Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
- Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên; Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
- Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Lưu ý nộp kèm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Về thủ tục:
Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng
1. Thẩm quyền cho phép đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng?
Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, Cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng Đăng ký doanh nghiệp) có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp ngành nghề kinh doanh vàng.
2. Vi phạm quy định về đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp kinh doanh vàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong một số trường hợp theo Điều 24 Nghị định số 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 143/2021/NĐ-CP.
3. Lưu ý nào dành cho doanh nghiệp, cá nhân khi đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng?
Cần lưu ý sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cần tiến hành xin Giấy phép kinh doanh vàng theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 38/2015/TT-NHNN. Tùy loại hình kinh doanh vàng là gì sẽ xin loại giấy phép khác nhau.
4. Doanh nghiệp có thể thay đổi hoặc bổ sung nội dung đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng không? Nếu có, thủ tục như thế nào?
Có. Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
5. Sau khi đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng, doanh nghiệp có cần đáp ứng thêm yêu cầu nào để chính thức hoạt động không?
Có. Vì kinh doanh vàng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên sau khi đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng theo Luật Doanh nghiệp, cần tiến hành xin Giấy phép kinh doanh vàng theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 38/2015/TT-NHNN.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến đăng ký ngành nghề kinh doanh vàng. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ Luật sư chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.