Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Pháp luật thuế hiện hành đã quy định khá chi tiết về miễn, giảm thuế TNDN, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng. Việc nắm rõ quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tận dụng tốt các ưu đãi thuế, mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

Pháp luật thuế hiện hành đã quy định khá chi tiết về miễn, giảm thuế TNDN, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng. Việc nắm rõ quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tận dụng tốt các ưu đãi thuế, mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

I. Thực trạng liên quan đến đề nghị miễn giảm thuế

Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, nhất là sau ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, lạm phát toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, nhu cầu được hưởng miễn, giảm thuế TNDN từ phía doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Đây được xem là một trong những giải pháp quan trọng giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính, duy trì hoạt động sản xuất – kinh doanh, tái đầu tư và mở rộng quy mô.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc đề nghị miễn giảm thuế TNDN vẫn còn tồn tại một số vấn đề:

  • Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ quy định pháp luật: Không ít doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa nắm vững về đối tượng, điều kiện và thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế, dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội được hưởng chính sách ưu đãi.
  • Hồ sơ, thủ tục còn phức tạp: Một số quy định pháp luật đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp nhiều loại giấy tờ, chứng minh doanh thu, chi phí, lĩnh vực hoạt động… gây khó khăn trong quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ.
  • Khác biệt trong áp dụng thực tiễn: Ở một số địa phương, cơ quan thuế có thể áp dụng quy định chưa thống nhất, dẫn đến sự chậm trễ hoặc phát sinh tranh chấp trong việc xét duyệt hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
  • Nguy cơ bị lợi dụng chính sách: Một số trường hợp doanh nghiệp cố tình kê khai sai hoặc không minh bạch để được hưởng ưu đãi thuế, gây thất thu ngân sách nhà nước và tạo ra sự bất bình đẳng trong môi trường kinh doanh.

Nhìn chung, mặc dù chính sách miễn, giảm thuế TNDN đã góp phần hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng thực trạng hiện nay cho thấy cần có sự nâng cao nhận thức pháp luật của doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính, và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để bảo đảm chính sách phát huy hiệu quả đúng mục tiêu.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến đề nghị miễn giảm thuế

1. Đề nghị miễn giảm thuế là gì?

Đề nghị miễn, giảm thuế TNDN là thủ tục hành chính mà doanh nghiệp gửi đến cơ quan thuế để xin được áp dụng chính sách ưu đãi thuế theo quy định pháp luật. Việc miễn thuế có nghĩa là doanh nghiệp được không phải nộp toàn bộ số thuế phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định; còn giảm thuế là việc doanh nghiệp được giảm một phần nghĩa vụ thuế phải nộp. Đây là chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển trong những lĩnh vực ưu tiên hoặc trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.

2. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được đề nghị miễn giảm thuế

Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện theo Điều 14, Điều 15 Luật Thuế TNDN năm 2025 để được đề nghị miễn giảm thuế TNDN, như:

  • Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này; Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật này thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
  • Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.
  • Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.
  • Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
  • Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
  • Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, còn phải nộp đủ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm theo Điều 80 Luật Quản lý thuế năm 2019, bao gồm:

  • Tờ khai thuế;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế được miễn, giảm.

3. Mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế theo quy định mới nhất cần bao gồm những thông tin bắt buộc nào?

Tại Phụ lục I Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế 01/MGTH. Trong đó, bao gồm các nội dung bắt buộc sau:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, số điện thoại liên hệ.
  • Căn cứ pháp lý và lý do đề nghị miễn, giảm thuế: nêu rõ cơ sở pháp luật áp dụng (ví dụ: thuộc ngành nghề ưu đãi, địa bàn ưu đãi, bị ảnh hưởng bởi thiên tai…).
  • Kỳ tính thuế đề nghị miễn, giảm: xác định rõ thời gian và số thuế TNDN đề nghị miễn hoặc giảm.
  • Số liệu kê khai: số thuế phát sinh, số thuế đã nộp, số thuế đề nghị miễn, giảm.
  • Tài liệu chứng minh: các giấy tờ kèm theo như báo cáo tài chính, biên bản xác nhận thiệt hại, quyết định thành lập dự án đầu tư…
  • Cam kết và chữ ký: đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải ký tên, đóng dấu và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.

III. Giải đáp các thắc mắc về đề nghị miễn giảm thuế

1. Cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ có quyền nộp đơn đề nghị miễn giảm thuế không?

Theo Điều 79 Luật Quản lý thuế năm 2019, miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:

  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
  • Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

Nếu thuộc trường hợp trên, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ có thể tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm và nộp đơn đề nghị miễn giảm thuế. 

2. Đề nghị miễn giảm thuế có áp dụng cho cả thuế TNDN và thuế GTGT không?

Miễn, giảm thuế chủ yếu áp dụng đối với thuế TNDN. Với thuế GTGT, bản chất là thuế gián thu đánh trên người tiêu dùng cuối cùng nên không áp dụng chính sách miễn, giảm như thuế TNDN. Thay vào đó, pháp luật chỉ cho phép gia hạn thời gian nộp thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi theo từng lĩnh vực, mặt hàng nhất định.

3. Nếu hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế có sai sót, doanh nghiệp có được bổ sung hay phải nộp lại từ đầu?

Theo Điều 47 Luật Quản lý thuế năm 2019, sửa đổi năm 2024, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:

  • Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
  • Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

4. Việc gian lận trong đề nghị miễn giảm thuế sẽ bị xử lý như thế nào theo luật?

Theo điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về hành xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi gian lận thuế, trốn thuế, phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện hành vi: Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế.

  • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trên mà có một tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định trên có hai tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trên có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Như vậy, việc gian lận trong đề nghị miễn giảm thuế có thể bị phạt tiền tương ứng với số thuế trốn. 

5. Có thể nộp đề nghị miễn giảm thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế hàng năm không?

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể nộp đề nghị miễn, giảm thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế năm. Đây là cách làm phổ biến để cơ quan thuế thuận tiện trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu. Tuy nhiên, với các trường hợp đột xuất (ví dụ: thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh), doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ riêng mà không cần chờ đến kỳ quyết toán năm.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến đề nghị miễn giảm thuế

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật về thuế ngày càng được hoàn thiện nhưng cũng rất phức tạp, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế. Vì vậy, dịch vụ tư vấn pháp lý sẽ giúp:

  • Phân tích điều kiện để xác định doanh nghiệp có thuộc diện được miễn, giảm thuế không.
  • Soạn thảo hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế đúng mẫu, đúng quy định pháp luật.
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế, giải trình khi có yêu cầu.
  • Hỗ trợ xử lý tình huống phát sinh, như bổ sung hồ sơ, khắc phục sai sót, khiếu nại nếu có tranh chấp về việc miễn, giảm thuế.

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về đề nghị miễn giảm thuế, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo