Di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự phải được quản lý đúng luật, để bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên, tránh xảy ra tranh chấp.
I. Giới thiệu về di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự trong giai đoạn hiện nay
Để hiểu rõ hơn về cách thức pháp luật bảo vệ quyền lợi của những người này, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản.
1. Khái niệm về di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự
Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”. Không có năng lực hành vi dân sự có thể hiểu là trường hợp cá nhân chưa đủ 06 tuổi; người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.

Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”; Điều 19: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”.
Như vậy, có thể hiểu di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự là phần tài sản thừa kế mà một người không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình được hưởng. Việc quản lý, sử dụng của người này cần phải thông qua người giám hộ theo quy định tại Điều 46, 47 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự thực tế
Ông A qua đời để lại di chúc cho con trai là anh B một căn nhà trị giá 5 tỷ đồng. Tuy nhiên, anh B mắc bệnh tâm thần và đã được Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp này, việc nhận di sản căn nhà của anh B sẽ không thể do anh tự thực hiện. Người giám hộ của anh B sẽ là người đại diện để làm các thủ tục khai nhận di sản, quản lý và bảo vệ căn nhà.
3. Tại sao cần thực hiện di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự
Việc thực hiện di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự là vấn đề cần được chú trọng trong thực tiễn hiện nay, bởi:
- Đây là cơ chế bảo đảm người thừa kế yếu thế vẫn được hưởng phần di sản hợp pháp theo quy định, không bị bỏ sót quyền lợi.
- Ngăn ngừa tình trạng lạm dụng, chiếm đoạt hoặc định đoạt tài sản trái pháp luật từ phía những người quản lý hoặc người thân xung quanh.
- Góp phần duy trì trật tự, công bằng xã hội và tránh phát sinh tranh chấp phức tạp sau này.
Tóm lại, việc tuân thủ quy định về di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự không chỉ bảo vệ cá nhân thừa kế mà còn bảo đảm sự minh bạch, công bằng trong quan hệ thừa kế nói chung.
II. Quy định pháp luật liên quan đến di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự
Pháp luật Việt Nam có những quy định cụ thể để bảo đảm quyền thừa kế và quản lý tài sản của người không có năng lực hành vi dân sự, qua đó giúp bảo vệ lợi ích hợp pháp của họ.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự
Các quy định về di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự hiện được điều chỉnh tại những văn bản pháp luật chính sau đây:
- Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế (Phần thứ tư) và năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Mục 1 Chương III), giám hộ (Mục 4 Chương III): Điều 19 năng lực hành vi dân sự của cá nhân; Điều 22 mất năng lực hành vi dân sự; Điều 46 giám hộ; Điều 58 quy định quyền của người giám hộ; Điều 612 về di sản ...
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 với các quy định liên quan đến quan hệ nhân thân và nghĩa vụ cấp dưỡng, bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Những quy định trên làm rõ quyền được hưởng di sản của người không có năng lực hành vi dân sự, đồng thời giúp bảo đảm di sản thừa kế được quản lý và sử dụng đúng mục đích, tránh thất thoát hoặc xâm phạm quyền lợi hợp pháp của các bên.
2. Điều kiện để được áp dụng di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự
Một số điều kiện cơ bản để áp dụng quy định về di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự bao gồm:
- Cá nhân là người mất năng lực hành vi dân sự theo phán quyết của Tòa án (khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015)
- Người không có năng lực hành vi dân sự được quyền thừa kế di sản do người chết để lại theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật.
- Phải có người giám hộ hợp pháp để đại diện cho người được hưởng di sản không có năng lực hành vi dân sự (Điều 46, 47 Bộ luật Dân sự 2015).
Những điều kiện này vừa là cơ sở pháp lý, vừa là hàng rào bảo vệ quan trọng để tránh việc lợi dụng hoặc xâm phạm quyền thừa kế của người không có năng lực hành vi dân sự.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự
Trường hợp người giám hộ có hành vi lạm dụng, chiếm đoạt hoặc quản lý di sản không minh bạch dẫn đến thất thoát tài sản, pháp luật quy định nhiều chế tài tương ứng như sau:
- Bồi thường thiệt hại: Nếu người giám hộ làm thất thoát, lạm dụng di sản, họ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.
- Thay đổi người giám hộ: Nếu người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình, người có quyền có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người giám hộ theo Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: trường hợp hành vi có dấu hiệu tội phạm, người giám hộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự
Thực tiễn phát sinh nhiều tình huống phức tạp liên quan đến thừa kế cho người không có năng lực hành vi dân sự. Một số vấn đề thường gặp như sau:
1. Trường hợp tài sản thừa kế là bất động sản, việc nhận di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự thực hiện thế nào?
Theo điểm c khoản 1 Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015, người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có quyền: “Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ”.
Việc nhận thừa kế bất động sản phải thông qua người giám hộ. Người giám hộ sẽ đại diện người được giám hộ để làm các thủ tục nhận thừa kế, công chứng văn bản phân chia di sản tại tổ chức công chứng theo Điều 59 Luật Công chứng 2024 và đăng ký biến động đất đai theo điểm VI Mục C phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
2. Quyền lợi của người giám hộ đối với di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự được pháp luật bảo đảm như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015, người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:
- Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ.
- Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ.
- Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Như vậy, người giám hộ đối với di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự được thực hiện các quyền nêu trên.
3. Nếu di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự bị người quản lý làm thất thoát thì xử lý thế nào?
Trường hợp người quản lý di sản có hành vi làm thất thoát tài sản, tùy theo từng trường hợp, người quản lý di sản có thể bị xử lý theo quy định như sau:
- Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại theo quy định của điểm c khoản 2 Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015.
- Giao lại di sản theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp hành vi có dấu hiệu tội phạm (ví dụ về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025).
Các quy định này vừa mang tính răn đe, vừa là cơ chế bảo vệ thiết thực để đảm bảo di sản được giữ gìn, quản lý đúng mục đích và quyền lợi của người có quyền không bị xâm phạm.
4. Trường hợp không có người giám hộ hoặc người giám hộ chết, việc nhận di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự được thực hiện thế nào?
Theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 tại khoản 1 Điều 54 về cử, chỉ định người giám hộ: “Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ. Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ”.
Điểm b khoản 1 Điều 60 về thay đổi người giám hộ: “Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại”.
Như vậy, trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám hộ hoặc Tòa án chỉ định người giám hộ. Trường hợp người giám hộ chết thì sẽ thay đổi người giám hộ theo các quy định nêu trên.
5. Di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự có bị giới hạn quyền định đoạt không?
Theo khoản 1 Điều 59 Bộ luật Dân sự 2015: “Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ.
Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ”.
Như vậy, quyền định đoạt đối với di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự bị giới hạn theo quy định nêu trên.
IV. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự?
Các vấn đề liên quan liên quan đến quy định pháp luật về di sản cho người không có năng lực hành vi dân sự hiện nay rất phức tạp và dễ xảy ra tranh chấp. Để bảo vệ quyền lợi tối đa, việc tìm đến luật sư chuyên về thừa kế là giải pháp an toàn và hiệu quả.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.