Tìm hiểu về doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động và quy định pháp luật về doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
I. Tìm hiểu về doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là căn cứ quan trọng để xác lập quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động, từ đó xác định quyền, nghĩa vụ của các bên. Việc doanh nghiệp không ký kết hợp đồng lao động có vi phạm quy định không? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung trong bài viết dưới đây nhé
- Khái niệm về doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động
Theo Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 quy định Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Và pháp luật cũng quy định rõ trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Như vậy, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động là việc người sử dụng lao động nhận người lao động vào làm việc nhưng không ký hợp đồng lao động.
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động
Nguyên nhân doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động với người lao động chủ yếu là nhằm trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và nghĩa vụ về thuế theo quy định pháp luật sau khi hai bên ký hợp đồng lao động.

Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và giải quyết các quyền lợi cho người lao động: Theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật lao động 2019 và Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho tất cả người lao động đang làm việc tại đơn vị mình, bao gồm cả hợp đồng lao động không xác định thời hạn và xác định thời hạn. Như vậy, việc doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sau khi ký hợp đồng lao động nhằm trốn tránh trách nhiệm với người lao động trong quá trình họ làm việc tại Công ty như khi người lao động ốm đau, tử tuất hay nghỉ thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp.
Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động: Tại khoản 1 Điều 21 thông tư 92/2015/TT-BTC quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phải trả thu nhập thì không phải kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, công ty kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho nhân viên là bắt buộc.
- Hậu quả pháp lý và rủi ro cho cả người lao động và doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp – người sử dụng lao động:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động. Cụ thể như sau:
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi:
- Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
- Giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định.
Đồng thời căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trong điều luật này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Cụ thể mức phạt đối với trường hợp công ty không ký hợp đồng lao động như sau:
- Đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động, công ty sẽ phải chịu phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
- Đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động, công ty sẽ phải chịu phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
- Đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động, công ty sẽ phải chịu phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
- Đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động, công ty sẽ phải chịu phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
- Đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên, công ty sẽ phải chịu phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau:
- Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
Như vậy, trường hợp công ty không ký hợp đồng lao động thì công ty có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạt tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Ngoài việc bị phạt tiền công ty còn phải tiến hành giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với những người làm từ đủ 01 tháng trở lên.

Đối với người lao động:
Công ty không ký hợp đồng lao động với người lao động vào làm việc nhằm trốn đóng bảo hiểm xã hội và một số nghĩa vụ khác sẽ dẫn đến bất lợi cho người lao động. Về lâu dài, người lao động sẽ chịu nhiều bất lợi sau:
- Không được hưởng các chính sách từ quỹ bảo hiểm, các khoản trợ cấp của doanh nghiệp cũng như công đoàn và những rủi ro không may như gặp tai nạn lao động, ốm đau thì cũng không được hưởng quyền lợi nào.
- Không được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Bởi theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về người lao động là công dân Việt Nam là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Công ty có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bất cứ lúc nào mà không cần phải dựa vào các căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
- Khi công ty không ký hợp đồng lao động, người lao động sẽ không được hưởng những chế độ, quyền lợi theo quy định của pháp luật như: quyền nghỉ hàng năm, nghỉ lễ tết, quyền hưởng chế độ hưu trí…
II. Quy định pháp luật về doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động
- Thế nào là doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động?
Theo Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 quy định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Pháp luật cũng quy định rõ trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Như vậy, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động là việc người sử dụng lao động nhận người lao động vào làm việc nhưng không ký hợp đồng lao động.
- Các lĩnh vực mà doanh nghiệp thường không ký hợp đồng lao động
Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 trước khi người lao động vào làm việc thì bắt buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Đồng thời, theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và người lao động có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói nếu hợp đồng đó có thời hạn dưới 01 tháng.
Trừ các trường hợp sau đây dù dưới 01 tháng vẫn phải giao kết hợp đồng bằng văn bản, cụ thể:
- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động (khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019)
- Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó (điểm a khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019)
- Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019)
Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định các lĩnh vực nào doanh nghiệp thường không ký hợp đồng lao động mà chỉ quy định hợp đồng có thể được giao kết bằng lời nói và các trường hợp bắt buộc phải giao kết hợp đồng bằng văn bản.
- Xử lý như thế nào khi doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động?
Doanh nghiệp không ký kết hợp đồng lao động là vi phạm pháp luật, do đó tùy vào tính chất và mức độ vi phạm mà doanh nghiệp có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
- Chế tài xử phạt đối với doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu người sử dụng lao động có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động thì có thể bị phạt tiền với mức phạt được xác định như sau:
- Phạt tiền từ 2 triệu đồng - 5 triệu đồng: vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Phạt tiền từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng: vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Phạt tiền từ 10 triệu đồng - 15 triệu đồng: vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Phạt tiền từ 15 triệu đồng - 20 triệu đồng: vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng - 25 triệu đồng: vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Nếu doanh nghiệp vi phạm thì mức phạt tăng gấp 02 lần mức phạt nêu trên.
Đồng thời, tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP doanh nghiệp buộc phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với những người làm từ đủ 01 tháng trở lên.
III. Một số thắc mắc về doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động
1. Người lao động có được khởi kiện khi doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động không?
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Do vậy, khi quyền lợi bị xâm phạm, người lao động có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 BLTTDS 2015.
2. Có được yêu cầu doanh nghiệp bồi thường khi doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động không?
Căn cứ khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP khi doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động thì có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạt tùy thuộc vào số lượng người lao động mà công ty vi phạm. Ngoài việc bị phạt tiền còn phải buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải tiến hành giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với những người làm từ đủ 01 tháng trở lên. Do đó, doanh nghiệp không phải bồi thường khi không ký hợp đồng lao động mà sẽ bị phạt tiền và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm của mình.
3. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết khi doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động?
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 thì TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về lao động theo thủ tục sơ thẩm, trừ các tranh chấp thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh. Và tại điểm a, b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về lao động.
Trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về lao động thì theo thỏa thuận.
4. Người lao động không có hợp đồng lao động có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không?
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc là người lao động có hợp đồng lao động thỏa mãn điều kiện sau:
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
Như vậy, chỉ khi người lao động có hợp đồng lao động, thỏa mãn điều kiện thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mới được doanh nghiệp đóng bảo hiểm. Trong trường hợp người lao động không ký hợp đồng lao động sẽ không đủ điều kiện để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
5. Nếu đã làm việc lâu năm nhưng không có hợp đồng, người lao động có thể yêu cầu xác lập quan hệ lao động không?
Căn cứ khoản 5 Điều 3 và Điều 7 Bộ luật Lao động 2019 quy định quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Theo đó, khi các bên có thỏa thuận về việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động thì đã phát sinh quan hệ lao động. Lúc này người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động xác lập quan hệ lao động với mình thông qua hợp đồng lao động.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: