Dự án đầu tư mở rộng là hình thức đầu tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Việc thực hiện dự án đầu tư mở rộng cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo tính hợp pháp, đồng thời có thể hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của Nhà nước. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến dự án đầu tư mở rộng.

I. Tìm hiểu về dự án đầu tư mở rộng

Dự án đầu tư mở rộng là quá trình mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất hoặc mở rộng lĩnh vực kinh doanh của một doanh nghiệp hiện tại nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường. Dự án này có thể bao gồm việc tăng cường vốn đầu tư, xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô sản xuất, hoặc triển khai các ngành nghề mới. 

Việc thực hiện dự án đầu tư mở rộng giúp doanh nghiệp tận dụng được tiềm năng sẵn có, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, cũng như gia tăng lợi thế cạnh tranh. Đồng thời, dự án mở rộng cũng phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến ngành nghề và lĩnh vực đầu tư, tránh vi phạm các ngành nghề có điều kiện, bị cấm hoặc các quy hoạch của nhà nước.

II. Quy định pháp luật về dự án đầu tư mở rộng

1. Thế nào là dự án đầu tư mở rộng?

Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về khái niệm dự án đầu tư mở rộng như sau: Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

Như vậy, dự án đầu tư mở rộng không chỉ giới hạn ở việc mở rộng quy mô mà còn bao gồm các hoạt động nâng cao chất lượng sản xuất, tối ưu hóa công nghệ và bảo vệ môi trường.

2. Điều kiện để được hưởng ưu đãi dự án đầu tư mở rộng?

Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định về đầu tư mở rộng, doanh nghiệp có thể được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, bao gồm khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp thuộc đô thị loại I trực thuộc tỉnh).
  • Dự án đầu tư mở rộng thực hiện một trong các hoạt động sau: mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất hoạt động, đổi mới công nghệ sản xuất.

3. Dự án đầu tư mở rộng cần phải đáp ứng những tiêu chí nào?

Theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC, dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động phải đạt tối thiểu 20 tỷ đồng đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc 10 tỷ đồng đối với dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP;
  • Tiêu chí về tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: Nguyên giá  tài sản cố định tăng thêm phải đạt tối thiểu 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
  • Tiêu chí về công suất thiết kế tăng thêm: Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng phải tăng tối thiểu 20% so với công suất thiết kế ban đầu theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật trước khi đầu tư.

III. Một số thắc mắc về dự án đầu tư mở rộng

1. Điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án đầu tư mở rộng?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC), dự án đầu tư mở rộng sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động phải đạt tối thiểu 20 tỷ đồng đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc 10 tỷ đồng đối với dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
  • Tiêu chí về tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: nguyên giá tài sản cố định tăng thêm phải đạt tối thiểu 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
  • Tiêu chí về công suất thiết kế tăng thêm: công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng phải tăng tối thiểu 20% so với công suất thiết kế ban đầu theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật trước khi đầu tư.

Như vậy, dự án đầu tư mở rộng có thể được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng tài sản cố định hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

2. Doanh nghiệp mở rộng dự án đầu tư tại khu công nghiệp cao có phải điều chỉnh mức thuế suất và thời gian hưởng ưu đãi thuế không?

Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC), doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng tại khu công nghệ cao có thể được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và có quyền lựa chọn một trong hai phương án sau:

  • Hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động;

  • Áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng.

Như vậy, doanh nghiệp không cần điều chỉnh mức thuế suất, mà chỉ cần chọn một trong hai phương án ưu đãi phù hợp. 

3. Dự án đầu tư mở rộng có bắt buộc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Theo Điều 41 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp chỉ bắt buộc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu việc mở rộng dự án làm thay đổi nội dung quan trọng trên Giấy chứng nhận, như:

  • Tăng vốn đầu tư từ 20% trở lên;
  • Thay đổi địa điểm, diện tích đất (trên 10% hoặc 30 ha);
  • Kéo dài tiến độ quá 12 tháng;
  • Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
  • Thay đổi công nghệ, nhà đầu tư hoặc mục tiêu dự án.

Nếu mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc đổi mới công nghệ mà không làm thay đổi các yếu tố trên, doanh nghiệp không cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

4. Dự án đầu tư mở rộng có được miễn, giảm tiền thuê đất không?

Theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2014 dự án đầu tư mở rộng có thể được miễn, giảm tiền thuê đất nếu dự án mở rộng thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Tuy nhiên, nếu dự án sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại hoặc sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, thì không thuộc diện miễn, giảm theo khoản 1 Điều 157.

Như vậy, dự án đầu tư mở rộng có thể được miễn, giảm tiền thuê đất nếu thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật.

5. Các thủ tục pháp lý cần thực hiện khi triển khai dự án đầu tư mở rộng?

Khi triển khai dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục pháp lý sau đây:

  • Thủ tục đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp;
  • Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Thủ tục phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
  • Thủ tục xin cấp phép xây dựng (nếu có);
  • Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề mới (nếu có);
  • Thủ tục lao động và bảo hiểm;
  • Thủ tục về thuế.

6. Dự án đầu tư mở rộng có bị giới hạn về ngành nghề và lĩnh vực đầu tư không?

Dự án đầu tư mở rộng không bị giới hạn về ngành nghề và lĩnh vực đầu tư, trừ các trường hợp thuộc danh mục ngành nghề bị cấm hoặc ngành nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

  • Ngành nghề bị cấm đầu tư: Theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020, các lĩnh vực như kinh doanh ma túy, mua bán người, tổ chức đánh bạc, phá hủy tài nguyên thiên nhiên,… bị cấm đầu tư, bao gồm cả đầu tư mới và mở rộng;
  • Ngành nghề đầu tư có điều kiện: Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2020 và Phụ lục IV, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, một số ngành nghề như tài chính, ngân hàng, bất động sản, năng lượng, y tế, giáo dục cần đáp ứng các điều kiện pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc vốn tối thiểu khi mở rộng đầu tư.

Như vậy, dù không bị giới hạn về ngành nghề và lĩnh vực nhưng dự án đầu tư mở rộng phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt đối với ngành nghề có điều kiện hoặc thuộc diện ưu đãi đầu tư.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến dự án đầu tư mở rộng

Trên đây là bài viết của NPLaw về dự án đầu tư mở rộng, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến dự án đầu tư mở rộng. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau: