I. Thực trạng về giải quyết tranh chấp đầu tư
Trong hoạt động đầu tư kinh doanh khó có thể tránh khỏi các trường hợp xảy ra tranh chấp do mâu thuẫn về quyền và lợi ích của các nhà đầu tư. Vậy khi xảy ra tranh chấp liên quan đến vấn đề này pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp đầu tư
1. Giải quyết tranh chấp đầu tư là gì?
Hiện nay, các văn bản pháp luật vẫn chưa đưa ra định nghĩa cụ thể về thuật ngữ tranh chấp, tuy nhiên, có thể hiểu tranh chấp là những hành động xung đột, mâu thuẫn hoặc bất đồng ý kiến, quan điểm về một vấn đề cụ thể. Tranh chấp có thể xảy ra với nhiều lĩnh vực, trong đó có cả tranh chấp đầu tư và tranh chấp đầu tư được hiểu là những mâu thuẫn, xung đột hoặc bất đồng quan điểm liên quan đến các hoạt động đầu tư.

Giải quyết tranh chấp là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét và ra quyết định xử lý các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong vụ việc tranh chấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Như vậy, giải quyết tranh chấp đầu tư là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét và ra quyết định xử lý các tranh chấp liên quan đến các hoạt động đầu tư nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đầu tư?
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo khoản 2, 3 và 4 Điều 14 Luật Đầu tư 2020 như sau:
- Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp sau đây:
Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
- Tòa án Việt Nam;
- Trọng tài Việt Nam;
- Trọng tài nước ngoài;
- Trọng tài quốc tế;
- Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.
Tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 gồm:
+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
+ Có tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
3. Hình thức giải quyết tranh chấp đầu tư
Theo khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư 2020 thì tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải.
Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 14 Luật Đầu tư 2020.
III. Một số thắc mắc về giải quyết tranh chấp đầu tư
1. Có xác định được thời hạn giải quyết tranh chấp đầu tư không?
Tùy thuộc vào tính chất của mỗi vụ án tranh chấp đầu tư mà thời hạn xét xử thường kéo dài từ 03 đến 05 tháng đối với giai đoạn sơ thẩm và từ 03 đến 05 tháng đối với giai đoạn phúc thẩm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các vụ án tranh chấp khi được giải quyết tại tòa án thường kéo dài và rất ít khi được giải quyết đúng hạn theo luật định. Nếu các bên lựa chọn giải quyết tại trọng tài thì sẽ diễn ra nhanh và bám sát thời hạn đã được quy định tại Quy tắc tố tụng trọng tài 2017. Hơn thế nữa, phán quyết của trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành nên vụ án sẽ không được xem xét lại bởi bất kỳ một cấp hoặc cơ quan xét xử nào khác (trừ trường hợp hủy phán quyết trọng tài theo quy định của pháp luật). Do đó, thời gian giải quyết vụ án tại trọng tài được rút ngắn đáng kể so với việc giải quyết tại tòa án. Chính vì vậy, với ưu điểm này cùng nhiều ưu điểm khác nên ngày càng nhiều vụ tranh chấp được các bên lựa chọn đưa ra giải quyết tại trung tâm trọng tài thay vì giải quyết tại tòa án.
Như vậy, không xác định được cụ thể thời hạn giải quyết tranh chấp đầu tư mà tùy thuộc vào sự phức tạp của mỗi vụ án tranh chấp và việc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết của các bên.
2. Trường hợp tranh chấp đầu tư có yếu tố nước ngoài thì có được lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp đầu tư không?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, những vụ án tranh chấp có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
- Vụ án liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam.
- Vụ án mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.
Như vậy, tranh chấp đầu tư có yếu tố nước ngoài thì các bên được lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp đầu tư trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam.
3. Thương lượng, hòa giải trong giải quyết tranh chấp đầu tư được quy định thế nào?
Pháp luật đầu tư hiện hành không có quy định cụ thể thế nào là thương lượng, tuy nhiên có thể hiểu đây là một trong những hình thức giải quyết tranh chấp đầu tư được các bên áp dụng thông qua việc cùng nhau bàn bạc, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kì bên thứ ba nào.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017 NĐ-CP hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại được quy định tại Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
- Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
- Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
Đồng thời, điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại được quy định tại Điều 6 Nghị định 22/2017 NĐ-CP, các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.
4. Quy trình giải quyết tranh chấp đầu tư tại các tòa án có khác biệt gì so với các phương thức khác không?
Quy trình giải quyết tranh chấp đầu tư tại tòa án theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sư 2015:
- Bước 1 (Nộp đơn khởi kiện): Cá nhân, tổ chức làm đơn khởi kiện và nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Bước 2 (Xét đơn khởi kiện): Thẩm phán sẽ xem xét đơn khởi kiện có hợp lệ hay không. Sau đó, thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn kiện; hoặc tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; hoặc chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn kiện cho người khởi kiện.
- Bước 3 (Thụ lý vụ án): Sau quá trình xem xét đơn kiện, nếu đơn kiện hợp lệ và đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì vụ án sẽ được Tòa án thụ lý để bắt đầu tiến hành giải quyết.
- Bước 4 (Hòa giải): Tòa án sẽ tiến hành tổ chức hòa giải giữa các bên trong tranh chấp. Hòa giải được tiến hành dựa trên nguyên tắc tự do ý chí và nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Bước 5 (Chuẩn bị xét xử vụ việc): Trong thời gian chuẩn bị này, các bên tranh chấp sẽ chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ liên quan đến hồ sơ vụ án và giao nộp cho Tòa án.
- Bước 6 (Xét xử sơ thẩm): Tại phiên tòa sơ thẩm, các bên trong tranh chấp sẽ lần lượt thay nhau trình bày quan điểm của mình. Tòa án sẽ lắng nghe ý kiến của các bên và đưa ra phán quyết.
- Bước 7 (Kháng cáo): Nếu một trong các bên trong tranh chấp không thấy hài lòng với kết quả được đưa ra bởi Tòa sơ thẩm thì có thể đưa ra yêu cầu kháng cáo của mình lên Tòa án.
- Bước 8 (Xét xử phúc thẩm): Trong phiên tòa phúc thẩm, Tòa án xét xử cấp phúc thẩm sẽ xem xét lại các vấn đề được đưa ra, sau đó ra phán quyết cuối cùng. Phán quyết của Tòa án cấp phúc thẩm là phán quyết mang giá trị chung thẩm, các bên trong tranh chấp buộc phải tuân theo.
Quy trình giải quyết tranh chấp đầu tư tại Trọng tài theo Luật Trọng tài thương mại 2010:
- Bước 1 (Nộp đơn khởi kiện): Nguyên đơn tiến hành nộp Đơn kiện ra Trung tâm trọng tài/Hội đồng trọng tài… để yêu cầu giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
- Bước 2 (Nộp phí trọng tài): Khi nguyên đơn tiến hành nộp Đơn kiện tại Trọng tài, nguyên đơn cũng phải nộp phí Trọng tài.
- Bước 3 (Chỉ định trọng tài viên): Khi nộp Đơn kiện và nộp phí trọng tài, tài liệu kèm theo cũng cần phải chỉ định trọng tài viên theo yêu cầu của nguyên đơn.
- Bước 4 (Xét đơn): Sau khi tiếp nhận được đơn khởi kiện cùng phí trọng tài từ nguyên đơn, đơn kiện sẽ được tiến hành sàng lọc xem có phù hợp hay không và có đúng thẩm quyền giải quyết của trọng tài hay không.
- Bước 5 (Thụ lý đơn kiện): Sau quá trình xét đơn, nếu Đơn kiện hợp lệ thì sẽ được thụ lý, và gửi thông báo đến cho bị đơn.
- Bước 6 (Bị đơn nộp bản tự bảo vệ): Sau khi nhận được thông báo có yêu cầu khởi kiện, Bị đơn phải nộp bản tự bảo vệ có nêu rõ kiến nghị của bị đơn cũng như căn cứ pháp lý cho kiến nghị này. Đồng thời, trong bản tự bảo vệ này, bị đơn cũng cần chỉ định trọng tài viên tham gia xét xử vụ việc.
- Bước 7 (Thành lập hội đồng trọng tài): Nếu các bên có thỏa thuận về việc lựa chọn thành viên của hội đồng trọng tài, hội đồng trọng tài sẽ được thành lập dựa trên sự thỏa thuận này. Còn trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, các bên sẽ tiến hành thỏa thuận và chỉ định ra một trọng tài viên cho mỗi bên, hai trọng tài viên được các bên lựa chọn sẽ bầu ra một trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài.
- Bước 8 (Tiến hành quá trình xét xử bằng trọng tài): Sau khi được thành lập, Hội đồng trọng tài sẽ tiến hành nghiên cứu các hồ sơ được các bên nộp lên và triệu tập các bên đến phiên họp giải quyết tranh chấp. Trong phiên họp giải quyết tranh chấp, các tranh chấp sẽ trình bày quan điểm, ý kiến của mình.
- Bước 9 (Ra quyết định): Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ cùng các lập luận của các bên, Hội đồng trọng tài sẽ cùng nhau đưa ra quyết định cuối cùng. Quyết định này có giá trị chung thẩm và buộc các bên phải tuân thủ.
Như vậy, giữa giải quyết tranh chấp bằng Tòa án và giải quyết tranh chấp bằng phương thức khác là Trọng tài có những sự khác nhau một cách rõ rệt từ thủ tục giải quyết tranh cho đến thẩm quyền, chi phí…
5. Giải quyết tranh chấp đầu tư qua trọng tài quốc tế có những ưu điểm và hạn chế gì?
Ưu điểm
- Trọng tài có nguyên tắc là tôn trọng thỏa thuận của các bên, do đó các bên có thể tự do lựa chọn trọng tài viên mà mình mong muốn. Từ đó, tạo ra sự tin tưởng cho các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Trọng tài viên là bên thứ ba độc lập, khách quan nên các bên không phải lo sợ rằng các trọng tài viên sẽ ưu ái một bên hơn và mình sẽ gặp bất lợi khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
- Thủ tục tiện lợi nhanh chóng: Các bên không phải tuân thủ những nguyên tắc tố tụng nghiêm ngặt và phức tạp, mà có thể quyết định cả về nguyên tắc, trình tự thủ tục trọng tài, tố tụng trọng tài chỉ diễn ra ở một cấp, quyết định của trọng tài có giá trị chung thẩm mà không bị kháng cáo, kháng nghị.
- Phán quyết của trọng tài thường chính xác, khách quan và có độ tin cậy cao hơn:Vì các bên được quyền chọn trọng tài viên cho mình, nên các trọng tài viên thường là những chuyên gia có kinh nghiệm an hiểm sau sắc về các lĩnh vực chuyên môn có liên quan đến hợp đồng; quyết định của Trọng tài dường như không bị chi phối bởi yếu tố chính trị vì thế sẽ mang tính khách quan hơn so với phán quyết của Tòa án.
- Khả năng giữ bí mật: Trọng tài hoạt động theo nguyên tắc xét xử kín, các quyết định của trọng tài không được công khai nếu không được sự đồng ý của các bên.
- Chi phí trọng tài: với thủ tục tố tụng đơn giản nên chi phí trọng tài ít tốn kém hơn so với chi phí kiện tụng trước Tòa án.
Nhược điểm
- Trọng tài chỉ là tổ chức phi chức phủ nên không có quyền lực nhà nước, dẫn tới việc khi cần áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, trọng tài không thể tự mình ra quyết định áp dụng các biện pháp này được.
- Phán quyết trọng tài mang giá trị chung thẩm, các bên tranh chấp không thể yêu cầu trọng tài xét xử lại lần nữa, dẫn tới hệ quả là nếu trọng tài ra quyết định không chính xác sẽ gây ra tổn thất nặng nề cho doanh nghiệp thua kiện.
- Trọng tài chỉ trở thành phương thức giải quyết tranh chấp khi được các bên lựa chọn. Còn nếu không bên không thỏa thuận sẽ giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, thì trọng tài sẽ không có thẩm quyền đương nhiên để giải quyết vụ việc.
- Chi phí trọng tài thường cao hơn Tòa án.
- Sự thành công trong việc giải quyết bằng trọng tài phụ thuộc vào thái độ cũng như sự hợp tác của các bên tranh chấp.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về giải quyết tranh chấp đầu tư
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giải quyết tranh chấp đầu tư mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: