Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

 

Giải thể công ty là một trong những hình thức chấm dứt hoạt động pháp lý của doanh nghiệp, đánh dấu sự kết thúc tồn tại của một chủ thể kinh doanh trên thị trường. Bên cạnh trường hợp giải thể tự nguyện do quyết định của doanh nghiệp, pháp luật Việt Nam còn quy định về giải thể công ty bắt buộc trong những tình huống nhất định, nhằm bảo vệ trật tự kinh tế, quyền lợi của người lao động, cổ đông và các chủ thể liên quan khác. Bài viết dưới đây NPLAW sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về giải thể công ty bắt buộc.

Giải thể công ty là một trong những hình thức chấm dứt hoạt động pháp lý của doanh nghiệp, đánh dấu sự kết thúc tồn tại của một chủ thể kinh doanh trên thị trường. Bên cạnh trường hợp giải thể tự nguyện do quyết định của doanh nghiệp, pháp luật Việt Nam còn quy định về giải thể công ty bắt buộc trong những tình huống nhất định, nhằm bảo vệ trật tự kinh tế, quyền lợi của người lao động, cổ đông và các chủ thể liên quan khác. Bài viết dưới đây NPLAW sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về giải thể công ty bắt buộc.

I. Giới thiệu về giải thể công ty bắt buộc trong giai đoạn hiện nay

1. Khái niệm về giải thể công ty bắt buộc

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền.

Giải thể công ty bắt buộc là hình thức chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trong các trường hợp được pháp luật quy định cụ thể. Khác với giải thể tự nguyện – do chủ sở hữu, hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông quyết định – giải thể bắt buộc thể hiện tính cưỡng chế của Nhà nước khi doanh nghiệp không còn đủ điều kiện hoạt động, vi phạm pháp luật nghiêm trọng, hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến giải thể công ty bắt buộc thực tế

Một ví dụ điển hình trong thực tiễn là vụ việc một số công ty “ma” bị phát hiện thành lập với mục đích mua bán hóa đơn giá trị gia tăng trái phép. Các doanh nghiệp này không có hoạt động kinh doanh thực tế, không có trụ sở rõ ràng, không kê khai thuế định kỳ, và bị cơ quan thuế hoặc cơ quan công an kiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau khi bị thu hồi, các công ty này bị đưa vào diện giải thể bắt buộc theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Cụ thể, trong năm 2024, tại TP. Hồ Chí Minh, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã ra quyết định thu hồi giấy phép của hàng trăm doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký, bỏ trốn khỏi nơi cư trú, có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực tài chính, thuế. Các trường hợp này sau đó được chuyển sang quy trình giải thể bắt buộc theo thủ tục pháp luật.

Ví dụ này cho thấy giải thể bắt buộc là một cơ chế pháp lý cần thiết nhằm loại bỏ những doanh nghiệp hoạt động phi pháp, tránh việc lợi dụng tư cách pháp nhân để trục lợi, trốn thuế, hoặc rửa tiền – những hành vi có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự và minh bạch trong môi trường kinh doanh.

 

III. Quy định pháp luật liên quan đến giải thể công ty bắt buộc

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến giải thể công ty bắt buộc

Giải thể công ty bắt buộc được quy định trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau, trong đó quan trọng nhất là Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bổ sung năm 2025 cụ thể:

- Điều 207: Doanh nghiệp buộc phải giải thể bắt buộc trong trường hợp: Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

- Điều 209: Thủ tục giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án.

- Điều 210: Hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

- Điều 211: Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Ngoài ra, quy định liên quan đến giải thể công ty bắt buộc còn được quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể Điều 65 có hướng dẫn về đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án.

2. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan giải thể công ty bắt buộc

Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, biện pháp xử lý hành chính về vi phạm liên quan giải thể công ty bắt buộc như sau:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- (1) Không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

- (2) Không thực hiện thủ tục giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- (3) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm (1), (2);

Buộc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm (3)

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan giải thể công ty bắt buộc

1. Quy trình giải thể công ty bắt buộc bao gồm những bước nào?

Quy trình giải thể công ty bắt buộc khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án được quy định tại Điều 209 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và được hướng dẫn tại Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể gồm các bước: 

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo giải thể

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện như sau:

- Đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế;

- Chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể; chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế;

- Gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho Cơ quan thuế, cơ quan thi hành án dân sự.

 

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính..

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh giải quyết hồ sơ 

- Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động đồng thời ra thông báo doanh nghiệp giải thể, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

2. Đối với tình trạng tài chính khó khăn, giải thể công ty bắt buộc có thể xảy ra như thế nào? Công ty có phải đối mặt với những rủi ro nào?

Trong trường hợp công ty lâm vào tình trạng tài chính khó khăn nghiêm trọng, nếu không thể thanh toán các khoản nợ đến hạn, thì giải pháp phù hợp không phải là giải thể, mà là thực hiện thủ tục phá sản theo Luật Phá sản 2014. 

Tuy nhiên, nếu công ty có dấu hiệu ngừng hoạt động, không có khả năng khắc phục, và cơ quan chức năng (như cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh) tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì khi đó công ty sẽ bị giải thể bắt buộc.

Các rủi ro doanh nghiệp có thể đối mặt bao gồm:

- Rủi ro pháp lý: Người đại diện pháp luật có thể bị điều tra hoặc truy cứu trách nhiệm nếu có hành vi trốn tránh nghĩa vụ tài chính, kê khai gian dối hoặc bỏ trốn.

- Tổn thất về tài sản: Công ty có thể bị kê biên, thanh lý tài sản để trả nợ, không còn khả năng thu hồi vốn đầu tư.

- Ảnh hưởng uy tín cá nhân và tổ chức: Người đại diện pháp luật có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp trong thời hạn luật định.

- Rủi ro kiện tụng: Chủ nợ, đối tác hoặc người lao động có thể khởi kiện để đòi quyền lợi, dẫn đến tranh chấp pháp lý kéo dài.

3. Có những trường hợp nào doanh nghiệp có thể kháng nghị quyết định giải thể công ty bắt buộc không?

Kháng nghị chỉ áp dụng trong thủ tục phá sản, không áp dụng cho giải thể bắt buộc. Hiện tại, luật không cho phép doanh nghiệp tự mình kháng nghị quyết định giải thể bắt buộc trừ khi vụ việc phát sinh trong quá trình phá sản doanh nghiệp, nơi có thủ tục kháng nghị riêng biệt theo Điều 111 Luật Phá sản năm 2014. 

Tuy nhiên, vẫn có thể yêu cầu xem xét lại nếu có vi phạm pháp luật hoặc thủ tục

Trong thực tế và trên cơ sở nguyên tắc “công dân và tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo quyết định hành chính sai”, có thể vận dụng những quyền cơ bản này nếu phát hiện:

- Quyết định giải thể được ban hành không đúng thẩm quyền.

- Thiếu thủ tục thông báo hoặc vi phạm quyền được biết của chủ thể liên quan.

- Có dấu hiệu giả mạo hồ sơ hoặc sai sót nghiêm trọng trong xử lý hồ sơ giải thể.

Dù đây không phải là “kháng nghị” theo luật định, doanh nghiệp hoặc người liên quan vẫn có thể khiếu nại, hoặc yêu cầu rút lại quyết định theo luật hành chính hoặc tố tụng hành chính.

4. Doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại từ ai trong trường hợp giải thể công ty bắt buộc không?

Trong trường hợp doanh nghiệp bị giải thể bắt buộc do quyết định trái pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 17 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Các chủ thể có thể bị yêu cầu bồi thường bao gồm:

- Cơ quan hành chính nếu ban hành quyết định giải thể trái pháp luật.

- Cơ quan thuế hoặc cơ quan công an, nếu có hành vi cưỡng chế trái luật hoặc ra quyết định sai lệch dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, để được bồi thường, doanh nghiệp cần chứng minh thiệt hại thực tế (về tài sản, danh tiếng, cơ hội kinh doanh...) và có bản án/quyết định của Tòa án xác định hành vi hành chính đó là trái pháp luật, gây thiệt hại.

5. Quyền lợi của nhân viên sẽ được bảo vệ như thế nào trong tình huống giải thể công ty bắt buộc?

Theo Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Như vậy, có nghĩa là quyền lợi của người lao động được xếp ưu tiên hàng đầu khi giải thể doanh nghiệp. 

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về giải thể công ty bắt buộc không?

Việc tìm kiếm luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp là rất cần thiết, đặc biệt khi doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ giải thể bắt buộc hoặc đã nhận được quyết định từ cơ quan nhà nước. Những lý do nên tìm luật sư tư vấn bao gồm:

- Đánh giá tính hợp pháp của quyết định giải thể và đề xuất biện pháp phản bác (khiếu nại, khởi kiện).

- Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, thủ tục giải thể đúng luật, tránh vi phạm hành chính hoặc hình sự.

- Tư vấn chiến lược xử lý tài chính, tài sản, nhân sự trong quá trình giải thể.

- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công ty, người lao động và các bên liên quan.

- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước, tòa án, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và giảm thiểu rủi ro.

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về giải thể công ty bắt buộc, vui lòng liên hệ cho NPLAW để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo