Giảm giá dự án thi công là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về giảm giá dự án thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng giảm giá dự án thi công trong giai đoạn hiện nay
Thực trạng giảm giá dự án thi công trong giai đoạn hiện nay có sự khác biệt lớn về tỷ lệ giảm giá qua đấu thầu giữa các địa phương. Tình trạng cạnh tranh gay gắt, dẫn đến nhiều nhà thầu giảm giá sâu, thậm chí phá giá để thắng thầu, gây ra những hệ lụy tiêu cực như giảm lợi nhuận, làm giảm chất lượng công trình và tạo áp lực cạnh tranh không lành mạnh.

Pháp luật cũng có những quy định để kiểm soát về giá, chi phí trong đấu thầu, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục thông qua các quy định nhằm kiểm soát việc giảm giá dự án thi công hợp lý.
II. Tìm hiểu về giảm giá dự án thi công
Để hiểu rõ hơn về quy định pháp luật liên quan đến giảm giá dự án thi công, cũng như rủi ro khi giảm giá dự án thi công, cùng theo dõi qua nội dung bên dưới.
1. Giảm giá dự án thi công có nghĩa là gì?
Theo khoản 6 Điều 4 Luật đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu 2025, dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, dự án, nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 12, 13 Điều 4 Luật đấu thầu 2023, giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo khoản 38 Điều 3 Luật xây dựng 2014.
Theo các quy định trên có thể hiểu, giảm giá dự án thi công là việc nhà thầu gửi văn bản đề xuất mức giảm giá thấp hơn so với giá dự thầu ban đầu cho chủ đầu tư hoặc bên mời thầu. Mục đích là để tăng lợi thế cạnh tranh, nâng cao cơ hội trúng thầu.
2. Giảm giá dự án thi công có thể tác động đến ngân sách của nhà thầu ra sao?
Giảm giá dự án thi công có thể tác động không nhỏ đến ngân sách của nhà thầu, có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của nhà thầu nếu không tính toán cẩn thận, nhưng cũng có thể giúp nhà thầu trúng thầu và duy trì hoạt động trong trường hợp cạnh tranh gay gắt. Tác động cụ thể phụ thuộc vào tỷ lệ giảm giá, chi phí thực tế của nhà thầu và các điều khoản hợp đồng. Cụ thể:
- Giảm lợi nhuận: Mức giảm giá càng cao, lợi nhuận thu về từ dự án càng thấp hoặc thậm chí thua lỗ nếu nhà thầu tính toán không chính xác chi phí.
- Giảm dòng tiền: Việc thu hồi vốn chậm hơn do lợi nhuận thấp hơn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các chi phí khác của nhà thầu.
- Rủi ro chất lượng: Để bù đắp cho việc giảm giá, nhà thầu có thể cắt giảm chi phí vật liệu, nhân công, hoặc sử dụng vật liệu kém chất lượng, ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng công trình.
- Mất cân đối tài chính: Nếu quá nhiều dự án giảm giá sâu, nhà thầu có thể gặp khó khăn về tài chính, không đủ khả năng duy trì hoạt động.
3. Những rủi ro nào có thể xảy ra khi thực hiện giảm giá dự án thi công?
Những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện giảm giá dự án thi công khi nhà thầu không quản lý hoặc kiểm soát được việc giảm giá, bao gồm:
- Giảm chất lượng công trình: Để bù đắp cho mức giá quá thấp, nhà thầu có thể sử dụng vật liệu kém chất lượng, cắt giảm các hạng mục, hoặc thực hiện thi công không đảm bảo tiêu chuẩn, dẫn đến công trình nhanh chóng xuống cấp hoặc gặp sự cố.
- Chậm tiến độ: Rủi ro về tiến độ là rất cao, vì nhà thầu có thể không đủ nguồn lực hoặc gặp khó khăn tài chính để thi công liên tục. Tình trạng thi công ì ạch, đình trệ có thể xảy ra, dẫn đến chậm trễ kéo dài.
- Thiếu hụt tài chính: Việc giảm giá sâu có thể dẫn đến tình trạng nhà thầu thi công bị lỗ. Điều này có thể gây thiếu vốn để thanh toán cho công nhân, nhà cung cấp, hoặc các nhà thầu phụ, làm đình trệ dự án và ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Những sai sót trong quá trình thi công do giảm giá có thể dẫn đến các chi phí phát sinh lớn cho việc sửa chữa hoặc thay đổi sau này, khiến tổng chi phí vượt ngân sách.
- Tranh chấp pháp lý: Rủi ro tranh chấp có thể nảy sinh do chất lượng công trình không đảm bảo hoặc việc chậm tiến độ.

- Suy giảm uy tín: Việc cạnh tranh bằng cách giảm giá quá sâu có thể tạo ra ấn tượng tiêu cực về năng lực thực tế của nhà thầu, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong các dự án tương lai.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến giảm giá dự án thi công
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến giảm giá dự án thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như việc giảm giá dự án thi công theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Làm thế nào để xác định mức giảm giá dự án thi công là hợp lý?
Theo khoản 13 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023, giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
Theo khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 được bổ sung bởi khoản 32 Điều 2 Nghị định 17/2025/NĐ-CP, giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.
Để xác định mức giảm giá dự án thi công hợp lý, nhà thầu cần dựa vào định mức chi phí, dự toán gói thầu, và các yếu tố cạnh tranh trên thị trường để đưa ra đề xuất giảm giá có lợi nhất. Mức giảm giá hợp lý cần đảm bảo lợi nhuận của nhà thầu, chất lượng công trình, và khả năng trúng thầu.
- Hiểu rõ định mức: Nghiên cứu các quy định về định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy móc theo quy định của nhà nước để hiểu rõ chi phí cơ bản của từng hạng mục. Xem xét kỹ dự toán chi phí đã được chủ đầu tư lập. Dự toán bao gồm chi phí xây dựng, chi phí khác, và chi phí dự phòng.
- Tính toán chi phí tối thiểu: Xác định mức chi phí tối thiểu mà nhà thầu có thể chấp nhận mà vẫn đảm bảo lợi nhuận. Tìm hiểu mức giảm giá cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường và đề xuất mức giảm giá cạnh tranh dựa trên phân tích định mức, dự toán, và các yếu tố thị trường.
2. Có thể yêu cầu bồi thường từ ai nếu giảm giá dự án thi công gây thiệt hại?
Theo khoản 1 Điều 87 Luật đấu thầu 2023, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Đồng thời Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Theo đó, nếu giảm giá dự án thi công gây thiệt hại thì người có trách nhiệm bồi thường là nhà thầu thi công, chủ đầu tư, hoặc các bên liên quan khác (như tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát, cơ quan cấp phép) tùy trường hợp và trách nhiệm thỏa thuận trong hợp đồng, Trách nhiệm cụ thể được xác định dựa trên lỗi và quy định pháp luật liên quan đến từng giai đoạn của dự án.
3. Những điều gì cần lưu ý khi ký hợp đồng để tránh tình trạng giảm giá dự án thi công không hợp lý?
Theo khoản 1 Điều 143 Luật xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.

Căn cứ tại Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP), nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng bao gồm:
Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, gồm:
- Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014.
Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được chấp thuận chủ trương điều chỉnh giá hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao đối với các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.
VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến giảm giá dự án thi công
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến giảm giá dự án thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Có cần thẩm định lại hồ sơ dự toán khi áp dụng giảm giá dự án thi công không?
Căn cứ khoản 4 Điều 135 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020), dự toán xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh và phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh. Các nội dung liên quan đến phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 13 Nghị định này bao gồm phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định.
Như vậy, cần thẩm định lại hồ sơ dự toán khi áp dụng giảm giá dự án thi công. Việc thẩm định lại nhằm đảm bảo dự toán sau khi giảm giá vẫn phù hợp, chính xác và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
2. Khi nào thì giảm giá dự án thi công bị coi là vi phạm hợp đồng?
Theo khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại 2005, vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này trong hợp đồng thương mại.
Giảm giá trong dự án thi công bị coi là vi phạm hợp đồng nếu nó không tuân thủ các quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng, đặc biệt là khi việc giảm giá không được sự đồng ý của chủ đầu tư hoặc vi phạm các điều khoản về giá, chất lượng, hoặc tiến độ đã được quy định. Các yếu tố dẫn đến vi phạm bao gồm:
- Không tuân thủ thỏa thuận ban đầu: Nhà thầu giảm giá mà không có sự đồng ý hoặc thỏa thuận lại với chủ đầu tư, dẫn đến việc thay đổi giá trị hợp đồng đã được ký kết.
- Vi phạm các điều khoản hợp đồng: Việc giảm giá này có thể đi kèm với việc cắt giảm chất lượng vật liệu, rút ngắn tiến độ hoặc làm giảm các hạng mục công việc khác so với hợp đồng ban đầu.
- Gây ảnh hưởng đến chất lượng: Việc giảm giá có thể dẫn đến việc sử dụng vật liệu kém chất lượng, làm sai kỹ thuật hoặc không đảm bảo chất lượng công trình như đã cam kết.
3. Ai phê duyệt việc giảm giá dự án thi công trong các dự án đầu tư công?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 22 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, người quyết định đầu tư có quyền trực tiếp phê duyệt hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phê duyệt dự án và quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật về đầu tư công.
Theo đó, thẩm quyền phê duyệt việc giảm giá dự án thi công trong các dự án đầu tư công thuộc về nhiều cấp khác nhau, tùy thuộc vào quy mô và tính chất của dự án, bao gồm: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu các Bộ/cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, và cả chủ đầu tư theo Điều 18 Luật Đầu tư công 2024.
4. Khi giảm giá dự án thi công sai quy định, trách nhiệm pháp lý thuộc về ai?
Theo khoản 2 Điều 112 Luật xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung 2020, chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
- Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng;
- Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;
- Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;
- Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
- Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
- Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;
- Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;
- Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, khi giảm giá dự án thi công sai quy định, trách nhiệm pháp lý thuộc về chủ đầu tư và các bên liên quan nếu có tham gia vào quyết định giảm giá.
5. Nếu các bên không thống nhất giảm giá dự án thi công, hợp đồng sẽ xử lý thế nào?
Theo khoản 1 Điều 143 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
Nếu các bên không thống nhất về việc giảm giá dự án thi công, vấn đề sẽ được giải quyết dựa trên nội dung hợp đồng và quy định của pháp luật. Cụ thể, các bên cần xem xét các trường hợp sau: Nếu hợp đồng có điều khoản về điều chỉnh giá thì cần thực hiện theo quy định đó, bằng cách lập phụ lục bổ sung hợp đồng để làm cơ sở điều chỉnh. Nếu không có thỏa thuận, một bên có thể xem xét chấm dứt hợp đồng theo điều khoản đã ký.
V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến giảm giá dự án thi công?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giảm giá dự án thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.