I. Thực trạng về gian lận đầu tư
Việc đầu tư trong những năm gần đây đang ngày càng gia tăng theo tốc độ phát triển của nền kinh tế. Các doanh nghiệp, tổ chức không ngừng mở rộng, hợp tác phát triển để tăng cơ hội hợp tác kinh doanh thông qua quá trình đầu tư nguồn vốn, nhân lực, công nghệ,... Lợi dụng xu thế hội nhập đầu tư và mở rộng, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện những hành vi gian lận, trái pháp luật để đạt được lợi ích của mình. Vậy các biện pháp chế tài xử phạt cũng như quy định pháp luật về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về gian lận đầu tư
1. Thế nào là gian lận đầu tư?
Pháp luật hiện hành không có định nghĩa về gian lận đầu tư, tuy nhiên dựa vào các quy định liên quan có thể hiểu gian lận đầu tư là hành vi vi phạm pháp luật, cố ý cung cấp thông tin sai lệch, lừa dối nhà đầu tư nhằm chiếm đoạt tài sản, gây thiệt hại cho người đầu tư và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường tài chính.
2. Hành vi nào được xem là gian lận đầu tư?
Các hành vi được xem là gian lận đầu tư như:
- Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên đầu tư nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;
- Lừa đảo nhà đầu tư, thao túng giá cổ phiếu, cung cấp thông tin sai lệch hoặc sử dụng các công ty ma để huy động vốn, công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán; sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán;
- Làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán và nhiều hành vi mang tính lừa dối khác nhằm che dấu mục đích vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư.
3. Những chế tài nào có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi gian lận đầu tư?
Tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận đầu tư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo Điều 209 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội gian lận trong đầu tư có thể bị xử lý hình sự với các mức phạt tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 50 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm: Áp dụng cho các hành vi gian lận lần đầu, gây thiệt hại nhỏ và chưa gây hậu quả nghiêm trọng cho nhà đầu tư.
- Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm: Nếu hành vi gian lận trong đầu tư có tính chất chuyên nghiệp, gây thiệt hại lớn hoặc có tổ chức, thực hiện nhiều lần.
- Phạt tù từ 7 năm đến 12 năm: Trường hợp gian lận trong đầu tư gây hậu quả rất nghiêm trọng, lừa đảo nhiều nhà đầu tư hoặc gây thiệt hại đặc biệt lớn về tài sản.
- Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: Áp dụng khi hành vi gian lận gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng như làm mất toàn bộ tài sản của nhà đầu tư, gây khủng hoảng tài chính hoặc ảnh hưởng lớn đến an ninh kinh tế.
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm và buộc phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
III. Một số thắc mắc về gian lận đầu tư
1. Sự khác biệt giữa gian lận đầu tư và lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự là gì?
Bộ luật hình sự hiện hành không có quy định về tội gian lận đầu tư mà việc gian lận đầu tư được quy định qua các hành vi cụ thể để cấu thành tội phạm như: hành vi gian lận liên quan đến chứng khoán sẽ được quy định tại Điều 209, 210, 211 và 212 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán; Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán; Tội thao túng thị trường chứng khoán hoặc Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán.
|
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản |
Thao túng thị trường chứng khoán |
|
|
Chủ thể: |
người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự |
người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại được thành lập theo quy định pháp luật. |
|
Khách thể |
hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. |
tội thao túng thị trường chứng khoán xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước quản lý thị trường chứng khoán. |
|
Mặt chủ quan |
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra. |
tội thao túng thị trường chứng khoán được thực hiện với lỗi cố ý. |
|
Mặt khách quan
|
+ Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản: (i) Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản. (ii) Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. (iii) Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. + Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên. Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. |
Tội thao túng thị trường chứng khoán được thực hiện bằng các hành vi sau: + Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; + Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; + Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; + Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; + Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; + Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. Các hành vi trên chỉ cấu thành tội phạm này nếu thu lợi bất chính từ 500.000.000 dồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng. |
|
Cơ sở pháp lý |
Điều 174 BLHS 2015 đã sửa đổi, bổ sung 2017 |
Điều 211 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) |
2. Hành vi thao túng thị trường chứng khoán có bị coi là gian lận đầu tư không? Nếu có, mức xử phạt như thế nào?
Hành vi thao túng thị trường chứng khoán là một trong những hành vi liên quan đến gian lận đầu tư. Căn cứ tại Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015 quy định khung hình phạt đối với Tội thao túng thị trường chứng khoán, trong đó:
Đối với cá nhân phạm tội thao túng thị trường chứng khoán thì hình phạt cao nhất là phạt tiền lên đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù đến 07 năm.
Đối với pháp nhân phạm tội thao túng thị trường chứng khoán thì hình phạt cao nhất đình chỉ vĩnh viễn hoạt động đối với trường hợp pháp nhân được thành lập chỉ với mục đích là để thực hiện tội phạm.
Ngoài ra, đối với hình phạt là phạt tiền thì hình phạt cao nhất đối với pháp nhân thương mại là phạt tiền lên đến 10.000.000.000 đồng.
3. Các cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm liên quan đến gian lận đầu tư?
Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hình thức xử lý vi phạm mà cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gian lận đầu tư sẽ có sự khác nhau. Và cũng phụ thuộc vào hành vi gian lận là hành vi cụ thể trong vấn đề nào mà cơ quan có thẩm quyền xử lý cũng khác nhau, như hành vi cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán; sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán; thao túng thị trường chứng khoán hoặc làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán.
Chẳng hạn như theo Điều 47 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thì Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực.
4. Gian lận đầu tư có thể xảy ra trong các hình thức đầu tư nào, bao gồm cả đầu tư trong nước và quốc tế không?
Tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức đầu tư như sau:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
- Thực hiện dự án đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Đồng thời tại Điều 18, 19, 20, 22 Luật Đầu tư 2020 cũng quy định về nhà đầu tư bao gồm:
+ Nhà đầu tư trong nước;
+ Nhà đầu tư nước ngoài;
+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Như vậy, gian lận đầu tư có thể xảy ra trong các hình thức đầu như trên và bao gồm cả đầu tư trong nước và quốc tế.
5. Hành vi gian lận đầu tư có thể bị xử lý hình sự hay chỉ là vi phạm hành chính?
Hành vi gian lận đầu tư có thể bị xử lý hình sự nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm liên quan đến hành vi gian lận đầu tư được quy định trong Bộ luật hình sự 2015. Đồng thời có thể bị xử phạt hành chính nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Gian lận đầu tư có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế và thị trường tài chính như thế nào?
Các hành vi gian lận tạo ra sự bất cân xứng thông tin trên thị trường và gây tổn hại đến nhà đầu tư, không chỉ gây thiệt hại cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp phát hành, mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ thị trường. Chính các hoạt động thao túng, bao gồm làm giá, tạo cung cầu ảo và các dẫn dắt sai lệch thông tin trên thị trường khiến cho không những niềm tin nhà đầu tư trong nước bị sụt giảm mà còn có tác động tiêu cực lên khả năng thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế dài hạn.
Gian lận đầu tư như hành vi thao túng thị trường chứng khoán sẽ không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vững, công khai, minh bạch, an toàn của thị trường chứng khoán mà nó còn gây thiệt hại nặng nề cho các nhà đầu tư, làm cản trở việc xác định giá trị doanh nghiệp, nhiễu loạn các phân tích về khoản đầu tư của các nhà đầu tư. Như vậy, gian lận đầu tư gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và thị trường tài chính.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến gian lận đầu tư
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về gian lận đầu tư mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: