Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Giao hàng tận nơi ngày càng phổ biến, đáp ứng nhu cầu mua sắm tiện lợi của người tiêu dùng. Theo quy định pháp luật, người bán hoặc đơn vị vận chuyển có nghĩa vụ giao hàng đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận. Trách nhiệm giao hàng thuộc về bên cung cấp dịch vụ, trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng hoặc mất mát, trách nhiệm bồi thường sẽ do các bên liên quan thỏa thuận hoặc tuân theo quy định pháp luật. Việc giao hàng có thể yêu cầu ký hợp đồng và phải tuân thủ quy định về kinh doanh, đặc biệt với shipper, có thể cần đáp ứng điều kiện pháp lý nhất định.

I. Nhu cầu giao hàng tận nơi hiện nay

Nhu cầu giao hàng tận nơi ngày càng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển bùng nổ. Người tiêu dùng ưu tiên sự tiện lợi, mong muốn nhận hàng nhanh chóng mà không cần phải đến trực tiếp cửa hàng. Các doanh nghiệp, từ nhỏ lẻ đến chuỗi bán lẻ lớn, cũng đẩy mạnh dịch vụ giao hàng để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Cùng với đó, các đơn vị vận chuyển phát triển hệ thống logistics, áp dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình giao nhận. Giao hàng tận nơi đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế số hiện đại.

II. Quy định pháp luật về giao hàng tận nơi

1. Giao hàng tận nơi là gì?

Giao hàng tận nơi là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ người bán đến địa chỉ do người mua yêu cầu, giúp người mua có thể nhận hàng một cách thuận tiện mà không cần phải trực tiếp đến cửa hàng. Dịch vụ này có thể do chính người bán thực hiện hoặc thông qua đơn vị vận chuyển trung gian. 

Giao hàng tận nơi được áp dụng rộng rãi trong thương mại điện tử, bán lẻ, dịch vụ ăn uống và nhiều lĩnh vực khác. Tùy theo chính sách của người bán/đơn vị vận chuyển trung gian, hình thức giao hàng có thể bao gồm giao hàng tiêu chuẩn, giao nhanh hoặc giao hàng thu tiền (COD).

2. Ai có nghĩa vụ giao hàng tận nơi cho người mua

Nghĩa vụ giao hàng tận nơi cho người mua thuộc về bên bán, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Theo Điều 34 Luật Thương mại 2005, bên bán phải giao hàng đúng địa điểm, thời gian và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu hợp đồng quy định giao tận nơi, bên bán có trách nhiệm thuê đơn vị vận chuyển để thực hiện. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, hàng hóa thường sẽ được giao tại địa điểm kinh doanh của bên bán.

3. Trách nhiệm giao hàng tận nơi như thế nào

Trách nhiệm giao hàng tận nơi được quy định theo Điều 34, 35 và 36 Luật Thương mại 2005, cụ thể:

  • Giao đúng địa điểm: Nếu có thỏa thuận giao hàng tận nơi, bên bán phải đảm bảo hàng hóa được chuyển đến đúng địa chỉ của người mua.
  • Giao đúng thời gian: Hàng phải được giao trong thời gian đã cam kết. Nếu không có thỏa thuận cụ thể, thời gian giao hàng được xác định theo tập quán thương mại hoặc trong khoảng thời gian hợp lý.
  • Giao đúng số lượng, chất lượng: Hàng hóa phải phù hợp với mô tả trong hợp đồng về chủng loại, số lượng, chất lượng, bao bì và quy cách.
  • Chuyển giao rủi ro: Rủi ro liên quan đến hàng hóa sẽ do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo điều khoản giao hàng (FOB, CIF, EXW…) hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có quy định khác, rủi ro sẽ chuyển cho người mua khi họ nhận hàng.
  • Chịu trách nhiệm khi giao hàng chậm hoặc sai quy cách: Nếu bên bán giao hàng chậm, giao sai hoặc hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, họ có thể phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trách nhiệm giao hàng tận nơi không chỉ giới hạn ở việc vận chuyển mà còn bao gồm cả việc đảm bảo hàng hóa đúng như cam kết, giao đúng thời gian và xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình giao hàng.

III. Giải đáp một số câu hỏi về giao hàng tận nơi

1. Người mua hàng không nhận được đơn hàng đã giao thì xử lý như thế nào

Nếu người mua hàng không nhận được đơn hàng đã giao, có thể xử lý theo các bước sau:

- Kiểm tra tình trạng đơn hàng

+ Người mua cần liên hệ với bên bán hoặc đơn vị vận chuyển để xác minh tình trạng giao hàng.

+ Kiểm tra mã vận đơn trên hệ thống của đơn vị giao hàng để biết hàng đang ở đâu.

- Xác định nguyên nhân không nhận được hàng

+ Nếu hàng chưa được giao: Đề nghị bên bán hoặc đơn vị vận chuyển kiểm tra và hoàn tất giao hàng.

+ Nếu hàng báo đã giao nhưng chưa nhận được: Kiểm tra địa chỉ giao hàng có chính xác không, hàng có bị thất lạc hoặc giao nhầm không.

- Yêu cầu hỗ trợ từ bên bán hoặc đơn vị vận chuyển

+ Nếu lỗi do đơn vị vận chuyển: Người mua có thể yêu cầu xác minh và đề nghị giao lại hoặc bồi thường theo chính sách của đơn vị giao hàng.

+ Nếu lỗi do người bán (không gửi hàng, gửi sai địa chỉ...): Người mua có thể yêu cầu hoàn tiền hoặc gửi lại hàng.

- Khiếu nại và yêu cầu bồi thường (nếu cần)

+ Nếu không nhận được phản hồi thỏa đáng, người mua có thể khiếu nại lên cơ quan bảo vệ người tiêu dùng hoặc cơ quan quản lý thương mại.

+ Nếu hợp đồng có điều khoản bồi thường, người mua có thể yêu cầu đền bù theo thỏa thuận.

Tóm lại, nếu không nhận được đơn hàng đã giao, người mua cần kiểm tra thông tin, liên hệ với các bên liên quan để xác minh, yêu cầu hỗ trợ và khiếu nại nếu cần thiết.

2. Trách nhiệm giao hàng tận nơi là của người bán hàng hay đơn vị vận chuyển hàng hóa

Trách nhiệm giao hàng tận nơi có thể thuộc về người bán hoặc đơn vị vận chuyển, tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa giữa người bán và người mua hoặc thỏa thuận giữa người bán với đơn vị vận chuyển (trong trường hợp người bán thuê đơn vị vận chuyển để giao hàng cho người mua)

Trách nhiệm của người bán: Nếu hợp đồng quy định người bán phải giao hàng tận nơi, họ có nghĩa vụ đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời hạn, địa điểm và đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, số lượng như đã thỏa thuận.

Trách nhiệm của đơn vị vận chuyển: Khi người bán thuê đơn vị vận chuyển, trách nhiệm giao hàng chuyển sang đơn vị này. Đơn vị vận chuyển phải đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và giao đúng thời gian, địa điểm. Tuy nhiên, nếu hàng hóa bị mất mát, hư hỏng trong quá trình vận chuyển do lỗi của đơn vị vận chuyển, thì trách nhiệm bồi thường vẫn thuộc về người bán (người bán sau khi thực hiện trách nhiệm bồi thường cho người mua thì có quyền yêu cầu đơn vị vận chuyển hoàn trả lại), trừ trường hợp giữa người bán và người mua có thỏa thuận khác.

Lưu ý:

  • Nếu hàng hóa bị mất mát, hư hỏng do lỗi của đơn vị vận chuyển, họ phải chịu trách nhiệm bồi thường.
  • Nếu không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm giao hàng, theo nguyên tắc chung, người bán chịu trách nhiệm giao hàng đến địa điểm do người mua chỉ định.

Vì vậy, để xác định rõ trách nhiệm giao hàng tận nơi thuộc về ai, cần xem xét kỹ các điều khoản trong hợp đồng mua bán và hợp đồng vận chuyển (nếu có).

3. Giao hàng tận nơi có cần ký kết hợp đồng không

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, trường hợp hợp đồng giao hàng tận nơi được lập thành văn bản thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải dành tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày giao kết hợp đồng để người tiêu dùng cân nhắc lại việc quyết định thực hiện hợp đồng. Trong thời hạn này, người tiêu dùng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đã giao kết và thông báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh.

Như vậy, trong trường hợp xác lập hợp đồng giao hàng tận nơi cho người tiêu dùng thì phải lập thành văn bản, trừ trường hợp các bên không có thỏa thuận khác.

4. Dịch vụ giao hàng tận nơi có phải đăng ký kinh doanh và chịu sự quản lý của cơ quan chức năng không?

Dịch vụ giao hàng tận nơi là một hoạt động kinh doanh có điều kiện, do đó, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động dịch vụ này phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật. Nếu hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty (TNHH, cổ phần) thì cá nhân/tổ chức phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh/doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền và đăng ký mã ngành nghề kinh doanh 5320 - Chuyển phát (Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.)

Ngoài việc phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng như Bộ Công Thương (đối với thương mại điện tử), Bộ Giao thông Vận tải (về hoạt động vận tải, giao nhận), và cơ quan thuế (về nghĩa vụ thuế, hóa đơn), chủ thể thực hiện dịch vụ này còn chịu sự quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư (về cấp phép đăng ký kinh doanh), Sở Giao thông Vận tải (về điều kiện vận chuyển hàng hóa) và các cơ quan quản lý thị trường khi có liên quan đến hoạt động thương mại.

Như vậy, để hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi cần đăng ký kinh doanh theo mã ngành phù hợp và tuân thủ các quy định của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

5. Người giao hàng (shipper) có cần phải đáp ứng điều kiện pháp lý nào khi thực hiện dịch vụ không?

Hiện nay, pháp luật không có quy định về điều kiện để làm người giao hàng (shipper), tuy nhiên, cá nhân muốn làm người giao hàng (shipper) cũng cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Trường hợp được doanh nghiệp thuê vận chuyển:

+ Tuân thủ quy định của doanh nghiệp, có ký kết hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận dịch vụ hợp lệ.

+ Thực hiện nghĩa vụ thuế nếu có thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp hoạt động tự do: Có thể phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

- Đáp ứng các điều kiện về giao thông và an toàn:

+ Có giấy phép lái xe phù hợp nếu sử dụng phương tiện cơ giới.

+ Tuân thủ Luật Giao thông đường bộ, đảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng hóa.

Bên cạnh đó, shipper còn chịu sự quản lý của Luật Thương mại (nếu giao hàng theo hợp đồng dịch vụ), Luật Thuế, Luật Bảo hiểm xã hội (nếu thuộc diện tham gia), và các quy định về thương mại điện tử nếu giao hàng cho sàn TMĐT.

6. Khi hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình giao hàng, ai chịu trách nhiệm bồi thường?

Theo Điều 530, 531 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa hai bên.

Nghĩa vụ của bên vận chuyển theo quy định của Điều 534 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

“1. Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn.

2. Giao tài sản cho người có quyền nhận.

3. Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

5. Bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất, hư hỏng tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Thêm vào đó trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại điều 541 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: 

“1. Bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển nếu để tài sản bị mất hoặc hư hỏng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 536 của Bộ luật này.

2. Bên thuê vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên vận chuyển và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

3. Trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Như vậy, nếu hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển, bên vận chuyển có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển, trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc rơi vào trường hợp bất khả kháng.

(khoản 1 Điều 156 BLDS năm 2015).

7. Nếu shipper làm mất hàng trong quá trình vận chuyển, người bán hay đơn vị vận chuyển chịu trách nhiệm?

Trách nhiệm bồi thường khi hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình giao hàng phụ thuộc vào thời điểm chuyển rủi ro, được quy định trong Luật Thương mại 2005. Cụ thể:

- Trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: Theo Điều 57 Luật Thương mại 2005, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa chuyển sang bên mua khi hàng hóa đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền nhận hàng tại địa điểm đó.

Theo đó, trong trường hợp shipper làm mất hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì trách nhiệm bồi thường thuộc về bên bán, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc hợp đồng vận chuyển xác định shipper chịu trách nhiệm.

- Trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: Theo Điều 58 Luật Thương mại 2005, nếu hợp đồng quy định việc vận chuyển hàng hóa và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định, rủi ro chuyển sang bên mua khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên.

Theo đó, trong trường hợp shipper làm mất hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì trách nhiệm bồi thường thuộc về người vận chuyển đầu tiên, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên hoặc bên bán đã mua bảo hiểm cho hàng hóa.

- Trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển: Theo Điều 59 Luật Thương mại 2005, nếu hàng hóa đang được người nhận hàng để giao nắm giữ mà không phải là người vận chuyển, rủi ro chuyển sang bên mua khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua.

Theo đó, trong trường hợp shipper làm mất hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì trách nhiệm bồi thường thuộc về người nhận hàng để giao, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên về việc chịu rủi ro hoặc bên mua đã nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa trước đó.

Như vậy, việc xác định trách nhiệm bồi thường khi hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình giao hàng phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên và thời điểm chuyển rủi ro theo quy định của Luật Thương mại 2005.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại, giúp kết nối người bán và người mua một cách nhanh chóng, tiện lợi. Pháp luật quy định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình giao nhận hàng hóa, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.

Ngoài ra, các thắc mắc về giao hàng tận nơi như trách nhiệm khi hàng bị mất, hư hỏng hay điều kiện pháp lý đối với shipper cũng cần được làm rõ. Nếu cần tư vấn chuyên sâu về quy định pháp lý trong lĩnh vực này, quý khách có thể liên hệ với NPLaw để được hỗ trợ tận tình và chính xác.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo