Trong lĩnh vực xây dựng, hoạt động giao nhận thầu xây lắp công trình đóng vai trò then chốt, không chỉ quyết định tiến độ, chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và tính minh bạch trong quản lý dự án. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng, dân dụng và công nghiệp ngày càng gia tăng, thì việc tuân thủ các quy định pháp luật về giao nhận thầu trở nên hết sức cần thiết. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về giao nhận thầu xây lắp công trình.
Trong lĩnh vực xây dựng, hoạt động giao nhận thầu xây lắp công trình đóng vai trò then chốt, không chỉ quyết định tiến độ, chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và tính minh bạch trong quản lý dự án. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng, dân dụng và công nghiệp ngày càng gia tăng, thì việc tuân thủ các quy định pháp luật về giao nhận thầu trở nên hết sức cần thiết. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về giao nhận thầu xây lắp công trình.
I. Vai trò của hợp đồng nhà thầu phụ
Trong hoạt động xây lắp công trình, hợp đồng nhà thầu phụ là công cụ pháp lý quan trọng giúp nhà thầu chính tổ chức thi công hiệu quả, đặc biệt trong các dự án có quy mô lớn, đòi hỏi chuyên môn cao và khối lượng công việc lớn. Vai trò của hợp đồng nhà thầu phụ thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Phân chia khối lượng công việc, tối ưu hóa nguồn lực: Nhà thầu chính có thể không đủ năng lực chuyên môn hoặc nhân lực để thực hiện toàn bộ các hạng mục của gói thầu. Hợp đồng nhà thầu phụ cho phép nhà thầu chính phân chia công việc cho các đơn vị có năng lực phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình.
- Tăng tính chuyên môn hóa và hiệu quả thi công: Một số hạng mục thi công như cơ điện, phòng cháy chữa cháy, kính – nhôm, hoặc xử lý nền móng... thường đòi hỏi kỹ thuật chuyên ngành cao. Việc thuê các nhà thầu phụ chuyên nghiệp thông qua hợp đồng giúp đảm bảo các hạng mục này được thi công đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật.
- Cơ sở pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ: Hợp đồng nhà thầu phụ là cơ sở pháp lý để xác lập, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ, từ việc thực hiện công việc, nghiệm thu, thanh toán cho đến việc xử lý vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại nếu có. Điều này góp phần giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án.
- Góp phần hoàn thành nghĩa vụ của nhà thầu chính với chủ đầu tư: Mặc dù hợp đồng nhà thầu phụ không làm phát sinh quan hệ pháp lý trực tiếp với chủ đầu tư, nhưng việc thực hiện đúng, đủ nội dung hợp đồng phụ lại có ý nghĩa thiết thực giúp nhà thầu chính hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng tổng thể đã ký với chủ đầu tư.
- Thúc đẩy hợp tác và phát triển doanh nghiệp trong ngành xây dựng: Thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhà thầu phụ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ hội tham gia vào các dự án lớn, tích lũy kinh nghiệm, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Quy định pháp luật về hợp đồng nhà thầu phụ
1. Hợp đồng nhà thầu phụ là gì
Theo khoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 thì nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.
Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ.
2. Nội dung cần có của hợp đồng nhà thầu phụ
Hiện nay không có quy định bắt buộc về nội dung của hợp đồng thầu phụ. Tuy nhiên, hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng, do đó cần có các nội dung của hợp đồng xây dựng theo khoản 1 Điều 141 Luật xây dựng 2014, được sửa đổi bổ sung năm 2020 như sau:
Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
- Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Rủi ro và bất khả kháng;
- Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Các nội dung khác.
3. Hợp đồng nhà thầu phụ chi tiết gồm những nội dung nào? Nội dung nào quan trọng nhất? Tại sao?
Hợp đồng nhà thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính (hoặc tổng thầu) và nhà thầu phụ, nhằm thực hiện một phần công việc trong gói thầu xây dựng. Theo quy định tại Điều 141 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) và Nghị định 37/2015/NĐ-CP, nội dung cơ bản của hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm:
- Thông tin về các bên trong hợp đồng: Tên, địa chỉ, người đại diện, chức danh, mã số thuế (nếu có)...
- Căn cứ pháp lý ký hợp đồng: Căn cứ hợp đồng xây dựng chính giữa nhà thầu chính và chủ đầu tư. Căn cứ hồ sơ mời thầu/đề xuất kỹ thuật của nhà thầu phụ.
- Phạm vi công việc: Mô tả chi tiết hạng mục công việc được giao cho nhà thầu phụ thực hiện. Bản vẽ, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu vật liệu...
- Giá hợp đồng và phương thức thanh toán: Loại hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh…). Tiến độ thanh toán, điều kiện thanh toán, hình thức thanh toán.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: Mốc khởi công, thời hạn hoàn thành, thời gian gia hạn (nếu có).
- Tiêu chuẩn nghiệm thu và bàn giao: Yêu cầu nghiệm thu từng phần, toàn bộ; điều kiện bàn giao hạng mục.
- Điều khoản về bảo hành: Thời gian bảo hành, trách nhiệm khi xảy ra hư hỏng, khiếm khuyết.
- Trách nhiệm của các bên: Nghĩa vụ phối hợp, cung cấp tài liệu, giám sát thi công, an toàn lao động...
- Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Phạt chậm tiến độ, không đảm bảo chất lượng, vi phạm quy định hợp đồng.
- Giải quyết tranh chấp: Hình thức giải quyết: thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án.
- Các điều khoản khác: Bảo mật thông tin, chuyển nhượng hợp đồng, điều chỉnh khối lượng...

Trong các nội dung trên, phạm vi công việc và tiêu chuẩn kỹ thuật là nội dung quan trọng nhất. Lý do:
- Xác định trách nhiệm rõ ràng: Đây là phần quy định chính xác nhà thầu phụ làm gì, theo tiêu chuẩn nào. Nếu không quy định cụ thể, dễ dẫn đến tranh chấp, đùn đẩy trách nhiệm hoặc thi công sai yêu cầu thiết kế.
- Liên quan trực tiếp đến chất lượng công trình: Nhà thầu phụ thực hiện không đúng phạm vi công việc, không đạt chuẩn kỹ thuật thì toàn bộ tiến độ và chất lượng công trình bị ảnh hưởng, kéo theo rủi ro cho cả nhà thầu chính lẫn chủ đầu tư.
- Căn cứ để nghiệm thu, thanh toán và xử lý vi phạm: Việc xác định rõ phạm vi và tiêu chuẩn là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành, từ đó làm căn cứ thanh toán và xử lý nếu xảy ra tranh chấp.
III. Giải đáp một số câu hỏi về hợp đồng nhà thầu phụ
1. Để ký hợp đồng nhà thầu phụ thì nhà thầu phụ phải được chủ đầu tư chấp thuận đúng không?
Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP. Theo quy định trên, tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ. Các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Và tổng thầu, nhà thầu chính sẽ phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
2. Khi ký hợp đồng nhà thầu phụ thì người ký phải tuân thủ những quy định nào?
Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ. Và theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì khi ký hợp đồng thầu phụ, tổng thầu, nhà thầu chính hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện theo các quy định sau:
- Chỉ được ký kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ.
- Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.
Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.
- Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận.
- Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.
- Tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.
Và chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của nhà thầu chính hoặc tổng thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nhà thầu phụ có tất cả các quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ không nằm trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 132 Nghị định 24/2024/NĐ-CP về quản lý nhà thầu, nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.
Hay nói cách khác, nhà thầu chính không được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ không nằm trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
Tuy nhiên, nhà thầu chính có thể ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.
4. Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc thì xác định doanh thu tính thuế TNDN thế nào?
Căn cứ về giải quyết vướng mắc về thuế nhà thầu, cục Thuế TP Hà Nội trả lời về doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam như sau: Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
5. Nhà thầu phụ có được phép thuê bên thứ ba thực hiện hợp đồng thầu phụ không?
Theo khoản 4 Điều 82 Luật Đấu thầu 2023, nhà thầu phụ là nhà thầu trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu chính và sẽ làm việc, thực hiện các cam kết với nhà thầu chính. Như vậy, xét về tư cách khi tham gia gói thầu thì mình được xác định là nhà thầu phụ, việc mình thuê lại bên thứ ba để làm phần công việc của mình rủi ro ở đây là sẽ vi phạm cam kết với nhà thầu chính, vì mình không phải là bên trực tiếp hợp đồng thầu này.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về hợp đồng nhà thầu phụ
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề hợp đồng nhà thầu phụ. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.