I. Vai trò của việc hạn chế sở hữu vốn nước ngoài tại Việt Nam
Hạn chế sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài đã được pháp luật quy định cụ thể khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư kinh doanh vào Việt Nam trong một số lĩnh vực yêu cầu. Việc giới hạn sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào một số ngành, lĩnh vực thông qua hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn là một trong các biện pháp mà các quốc gia thường áp dụng để bảo hộ nền kinh tế trong nước hoặc đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, cũng như kiểm soát ổn định nền kinh tế trong nước. Vậy việc hạn chế sở hữu vốn của các nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về hạn chế sở hữu vốn nước ngoài tại Việt Nam
1. Hạn chế sở hữu vốn nước ngoài có áp dụng cho tất cả các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không?
Theo quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020, về nguyên tắc, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trong lĩnh vực thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường do Chính Phủ ban hành tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế là một trong những điều kiện tiếp cận thị trường quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Đối với những ngành nghề nằm trong danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định trong các văn bản pháp luật Việt Nam liên quan, tại Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường của Việt Nam và các Điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam tham gia ký kết.
Như vậy, hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn được áp dụng cho tất cả các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi họ đầu tư vào lĩnh vực, ngành nghề thuộc trường hợp hạn chế tiếp cận thị trường theo quy định.
2. Các ngành nghề có điều kiện về hạn chế sở hữu vốn nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Đầu tư 2020 thì các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, bao gồm 59 ngành nghề. Trong đó, một số lĩnh vực hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn như:
- Ngành ngân hàng: Nhà đầu tư nước ngoài không được sở hữu quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trong nước.
- Ngành viễn thông: Tỷ lệ vốn góp tối đa của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp viễn thông có thể chỉ đạt 49%.
- Ngành thương mại bán buôn: Tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể nắm giữ tối đa 49% vốn góp trong một doanh nghiệp thương mại bán buôn.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách có thể sở hữu tối đa 49% vốn điều lệ.
- Và một số ngành nghề, lĩnh vực khác trong Danh mục nêu trên.
3. Hồ sơ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài và các quy định về hạn chế sở hữu vốn nước ngoài?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP về thủ tục đăng ký như sau:
Hồ sơ đăng ký: Bao gồm 01 bộ hồ sơ với các tài liệu như sau:
- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (theo Mẫu A.I.7 ban hành kèm theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT) về:
+ Đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế.
+ Ngành, nghề kinh doanh.
+ Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập.
+ Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý: của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Và của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Văn bản thỏa thuận nguyên tắc: về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Theo quy định tại khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì việc hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
- Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
- Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
- Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
- Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.
III. Giải đáp một số câu hỏi về hạn chế sở hữu vốn nước ngoài
1. Hạn chế sở hữu vốn nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khách sạn là bao nhiêu?
Theo Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về thương mại dịch vụ thì nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ khách sạn không bị hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp, tức là có thể sở hữu tối đa tới 100% vốn điều lệ.
2. Các hình thức đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài và sự áp dụng hạn chế sở hữu vốn nước ngoài?
Căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức đầu tư bao gồm:
+ Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
+ Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
+ Thực hiện dự án đầu tư.
+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
+ Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020 như sau :
a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định;
c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, căn cứ Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:
- Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
- Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
+ Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ;
+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;
+ Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
Đối với hai hình thức đầu tư này, việc áp dụng hạn chế sở hữu vốn là một trong những điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài mà các nhà đầu tư cần phải đáp ứng mức tỷ lệ góp vốn giới hạn theo quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP khi đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề có điều kiện về hạn chế tiếp cận thị trường.
3. Hạn chế sở hữu vốn nước ngoài trong lĩnh vực vận tải hành khách đường bộ là bao nhiêu?
Theo Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về thương mại dịch vụ thì nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách có thể sở hữu tối đa 49% vốn điều lệ.
4. Các trường hợp nào nhà đầu tư nước ngoài có thể vượt qua hạn chế sở hữu vốn nước ngoài?
Pháp luật hiện hành không có quy định các trường hợp cụ thể nhà đầu tư nước ngoài có thể vượt qua hạn chế sở hữu vốn nước ngoài. Mà việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thông qua việc hạn chế về tỷ lệ vốn góp tối đa là tiêu chí bắt buộc để nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư kinh doanh vào Việt Nam.
5. Hạn chế sở hữu vốn nước ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quyền kiểm soát và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?
Hạn chế sở hữu vốn nước ngoài có ảnh hưởng đáng kể đến quyền kiểm soát và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể:
- Khả năng kiểm soát doanh nghiệp: Với các giới hạn về tỷ lệ sở hữu vốn, nhà đầu tư nước ngoài không thể kiểm soát hoàn toàn hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp, làm hạn chế khả năng ra quyết định và thay đổi chiến lược của nhà đầu tư khi không thể điều chỉnh mô hình kinh doanh theo ý muốn.
- Khả năng huy động vốn: Các doanh nghiệp nước ngoài gặp khó khăn trong việc huy động vốn và mở rộng đầu tư khi bị giới hạn tỷ lệ sở hữu. Chẳng hạn, với các ngành như tài chính, ngân hàng, hoặc bất động sản, các doanh nghiệp nước ngoài có thể gặp bất lợi trong việc kêu gọi vốn nếu không thể thu hút được nhà đầu tư lớn, do không đủ quyền kiểm soát.
- Ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh dài hạn: Những quy định về giới hạn sở hữu vốn có thể làm suy giảm tính linh hoạt trong chiến lược dài hạn của doanh nghiệp và dẫn đến thay đổi kế hoạch đầu tư do gặp phải các hạn chế về sở hữu vốn.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về hạn chế sở hữu vốn nước ngoài
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hạn chế sở hữu vốn nước ngoài mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: