Trong hoạt động mua bán hàng hóa, việc hàng hóa không đạt tiêu chuẩn, không phù hợp với hợp đồng là tình huống phổ biến và có thể dẫn đến nhiều tranh chấp giữa người mua và người bán. Để bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch, pháp luật Việt Nam đã có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc hoàn trả hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách đã thỏa thuận. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp các bên thực hiện giao dịch minh bạch, công bằng mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc trong quá trình giải quyết các tranh chấp phát sinh. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành về việc hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn nhằm giúp người tiêu dùng và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quyền lợi và trách nhiệm của mình trong hoạt động thương mại.
Hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn là quyền lợi quan trọng của người mua trong các giao dịch thương mại. Pháp luật quy định rõ về điều kiện và thủ tục hoàn trả để bảo vệ quyền lợi này. Việc hiểu rõ quy định giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong mua bán hàng hóa. Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn.
I. Thực trạng hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn hiện nay
Hiện nay, tình trạng hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn đang diễn ra khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử và phân phối bán lẻ. Nhiều sản phẩm khi giao đến tay người tiêu dùng bị phát hiện không đúng mô tả, hư hỏng, kém chất lượng hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật như cam kết ban đầu.

Điều này xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan như doanh nghiệp thiếu kiểm soát chất lượng, chạy theo lợi nhuận, và khách quan như vận chuyển sai sót hoặc nguồn cung không ổn định. Thực trạng này không chỉ gây thiệt hại cho người tiêu dùng mà còn ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp, làm suy giảm niềm tin vào thị trường và gây khó khăn trong việc xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh.
II. Quy định pháp luật về hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn
1. Quy định pháp luật về hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn là gì?
Theo Điều 39 Luật Thương mại 2005, hàng hóa được coi là không phù hợp với hợp đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của loại hàng hóa đó.
- Hàng hóa không phù hợp với mục đích cụ thể mà bên mua đã thông báo hoặc bên bán phải biết khi ký hợp đồng.
- Hàng hóa không đảm bảo chất lượng như mẫu hàng mà bên bán đã giao cho bên mua.
- Hàng hóa không được bảo quản, đóng gói đúng cách thông thường hoặc không thích hợp để bảo quản.
Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hóa không phù hợp với hợp đồng theo các quy định trên.
Theo Điều 40 Luật Thương mại 2005, trách nhiệm của bên bán đối với hàng hóa không phù hợp:
- Bên bán không chịu trách nhiệm về khiếm khuyết nếu bên mua đã biết hoặc phải biết về khiếm khuyết đó khi ký hợp đồng.
- Nếu không thuộc trường hợp trên, bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua (kể cả khi khiếm khuyết phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro).
- Bên bán cũng chịu trách nhiệm nếu khiếm khuyết phát sinh sau khi chuyển rủi ro do vi phạm hợp đồng của bên bán.
Theo khoản 1, Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Công văn 8999/CTTPHCM-TTHT:
- Người bán hàng hóa có nghĩa vụ lập hóa đơn khi bán hàng, bao gồm cả trường hợp cho, tặng, khuyến mãi, và hoàn trả hàng hóa.
- Khi trả lại hàng hóa, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn hoàn trả, ghi rõ lý do hoàn trả (ví dụ: hàng không đúng quy cách, chất lượng).
- Nếu hàng hóa đã được lập hóa đơn trước đó, hóa đơn hoàn trả dùng để điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT.
- Để việc hoàn trả hàng hóa được thực hiện hợp pháp và đầy đủ quyền lợi về đổi/trả tiền, thuế, kế toán thì cần có hóa đơn hợp lệ.
2. Trường hợp được và không được hoàn lại hàng hóa.
Theo quy định tại Điều 40 Luật Thương mại 2005, có thể xác định rõ các trường hợp được và không được hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn như sau:

- Trường hợp được hoàn lại hàng hóa:
-
Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng và bên mua không biết hoặc không phải biết trước khiếm khuyết
-
Khiếm khuyết hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nhưng do lỗi của bên bán
- Trường hợp không được hoàn lại hàng hóa: Người mua đã biết hoặc phải biết rõ khiếm khuyết của hàng hóa tại thời điểm giao kết hợp đồng.
3. Hình thức xử lý nếu không thực hiện đúng quy định về hoàn trả.
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hình thức xử lý khi không thực hiện đúng quy định hoàn trả hàng hóa không đạt tiêu chuẩn gồm:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;
Đồng thời, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định Nghị định 24/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sau:
- Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật;
- Buộc hủy bỏ kết quả đã mở thưởng và tổ chức mở thưởng lại;
- Buộc sửa đổi lại hợp đồng đã giao kết hoặc theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
- Buộc thu hồi tên miền “.vn” hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động;
- Buộc nộp lại giấy phép kinh doanh bị tẩy xóa, sửa chữa;
- Buộc thu hồi tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tẩu tán.
4. Các lưu ý để đảm bảo quyền lợi khi hoàn lại hàng hóa.
Để đảm bảo quyền lợi khi hoàn lại hàng hóa, người tiêu dùng cần lưu ý:
- Giữ lại hóa đơn, phiếu bảo hành, chứng từ mua hàng làm bằng chứng.
- Thông báo và trao đổi với người bán hoặc nhà cung cấp ngay khi phát hiện hàng hóa không đạt tiêu chuẩn.
- Tìm hiểu kỹ chính sách đổi trả, hoàn tiền của cửa hàng hoặc nhà sản xuất.
- Chụp ảnh, quay video để lưu giữ bằng chứng về tình trạng hàng hóa.
- Nếu cần, liên hệ với cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để được hỗ trợ.
VI. Giải đáp các thắc mắc về hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn
1. Mua hàng hóa không đạt tiêu chuẩn có được hoàn lại không?
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Thương mại 2005, nếu hàng hóa không phù hợp với hợp đồng theo một trong các trường hợp sau:
- Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của hàng hóa cùng loại.
- Không phù hợp với mục đích cụ thể mà bên mua đã thông báo cho bên bán khi ký hợp đồng.
- Không đạt chất lượng như mẫu, quảng cáo hoặc cam kết trước đó của bên bán.
- Không được bảo quản, đóng gói đúng cách, làm hư hỏng, không sử dụng được.
Theo khoản 2 Điều 39, bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu phát hiện hàng hóa không đạt yêu cầu nêu trên và có quyền yêu cầu hoàn trả, đổi hàng hoặc bồi thường thiệt hại tùy theo từng trường hợp cụ thể.
2. Mua hàng hóa không đạt tiêu chuẩn phải xử lý như thế nào?
Các bước xử lý khi mua phải hàng hóa không đạt tiêu chuẩn theo quy định pháp luật:
Bước 1: Kiểm tra và xác định khiếm khuyết của hàng hóa
- Ngay sau khi nhận hàng, người mua cần kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng, số lượng, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa.
- Nếu phát hiện hàng hóa không phù hợp với hợp đồng, cần ghi nhận lại bằng chứng (hình ảnh, biên bản kiểm tra, kết quả giám định...).
Bước 2: Thông báo và khiếu nại đến bên bán
- Gửi thông báo bằng văn bản cho bên bán về tình trạng hàng hóa không đạt tiêu chuẩn.
- Nếu không thông báo đúng thời hạn, người mua có thể mất quyền khiếu nại, trừ trường hợp lỗi do bên bán cố tình vi phạm.
Bước 3: Yêu cầu xử lý và giải quyết hậu quả
Người mua có quyền yêu cầu đổi hàng hóa mới phù hợp hợp đồng hoặc hoàn trả hàng hóa và yêu cầu hoàn lại tiền nếu hàng hóa không thể sử dụng hoặc khắc phục.
3. Khi nào người tiêu dùng có quyền hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn?
Theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại 2005, hàng hóa bị xem là không phù hợp với hợp đồng nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của hàng hóa cùng loại.
- Không phù hợp với mục đích cụ thể mà người tiêu dùng đã thông báo cho bên bán tại thời điểm giao kết hợp đồng.
- Không đạt chất lượng như mẫu hàng hóa đã được bên bán giới thiệu hoặc cam kết.
- Không được bảo quản, đóng gói đúng cách, dẫn đến hư hỏng, không sử dụng được.
Như vậy, bên mua có quyền từ chối nhận hàng và yêu cầu hoàn lại hàng hóa nếu rơi vào các trường hợp trên.
4. Ai là người chịu trách nhiệm cho việc hoàn trả hàng hóa?
Căn cứ Điều 40 của Luật Thương mại 2005, người chịu trách nhiệm hoàn trả hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thường là bên bán, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Tóm lại, trách nhiệm hoàn trả hàng hóa thuộc về bên bán nếu lỗi phát sinh không do lỗi của bên mua, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc bên mua đã biết trước về khiếm khuyết.
5. Hoàn lại hàng hóa có nhất thiết phải có hóa đơn không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn khi bán hàng (kể cả trường hợp cho, tặng, khuyến mãi... và hoàn trả hàng hóa).
Bên cạnh đó, tại Công văn 8999/CTTPHCM-TTHT, trong trường hợp trả lại hàng hóa, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh/hoàn trả ghi rõ lý do (không đúng quy cách, chất lượng...). Nếu hàng đã có hóa đơn, thì hóa đơn hoàn trả dùng để điều chỉnh giảm doanh thu, thuế GTGT.
Tóm lại, người mua muốn hoàn trả hàng hóa một cách hợp pháp, đầy đủ quyền lợi (đổi/trả tiền, thuế, kế toán...) thì bắt buộc phải có hóa đơn.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn
Trên đây là bài viết của NPLaw về hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến hoàn lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau: