Hối lộ trong hợp đồng là một hành vi vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc của pháp luật, làm ảnh hưởng đến tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của các giao dịch kinh tế. Ở Việt Nam, pháp luật đã có những quy định chặt chẽ nhằm ngăn chặn và xử lý các hành vi hối lộ trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng. Việc hiểu rõ các quy định này không chỉ giúp các cá nhân, doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến hành vi hối lộ hợp đồng, chế tài xử lý cũng như các biện pháp phòng chống hiệu quả.
Hối lộ trong hợp đồng là một vấn đề nhức nhối trong hoạt động kinh tế, làm suy giảm tính minh bạch, công bằng và gây tổn hại đến lợi ích của các bên liên quan. Trước thực trạng này, pháp luật Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới đã có những quy định nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn và xử lý hành vi hối lộ hợp đồng. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến hối lộ hợp đồng.
I. Tìm hiểu về hối lộ hợp đồng
1. Hối lộ hợp đồng được hiểu như thế nào?
Hối lộ hợp đồng là hành vi đưa, nhận hoặc môi giới hối lộ nhằm tác động đến quá trình ký kết, thực hiện hoặc thay đổi nội dung hợp đồng giữa các bên. Hành vi này thường nhằm đạt được lợi ích bất chính, như giành được hợp đồng, ưu đãi về giá cả, điều kiện thanh toán hoặc các lợi thế khác trong giao dịch kinh doanh.
2. Thực trạng về hối lộ hợp đồng hiện nay
Hiện nay, hối lộ hợp đồng vẫn là vấn đề nhức nhối trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là đấu thầu, mua sắm công, đầu tư xây dựng và hợp đồng thương mại. Tình trạng này diễn ra khi một bên sử dụng tiền, quà tặng, lợi ích cá nhân hoặc các hình thức ưu đãi khác để tác động đến quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng nhằm đạt được lợi ích không chính đáng. Hối lộ hợp đồng không chỉ xảy ra trong khu vực công mà còn phổ biến trong khu vực tư nhân, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp trong các giao dịch kinh doanh.

Thực tế cho thấy, nhiều vụ án tham nhũng lớn bị phát hiện trong thời gian gần đây có liên quan đến hành vi hối lộ hợp đồng, gây thất thoát tài sản nhà nước, làm suy giảm tính minh bạch trong kinh doanh và ảnh hưởng đến môi trường đầu tư. Mặc dù pháp luật đã có những quy định chặt chẽ để xử lý hành vi này, nhưng do cơ chế giám sát chưa thực sự hiệu quả, sự thông đồng giữa các bên và khó khăn trong việc phát hiện, thu thập chứng cứ, tình trạng hối lộ hợp đồng vẫn diễn ra phức tạp. Để hạn chế vấn nạn này, cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn, tăng cường trách nhiệm giải trình và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm.
II. Quy định pháp luật về hối lộ hợp đồng
1. Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi hối lộ hợp đồng
Hành vi hối lộ hợp đồng có thể bị xử lý theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội đưa hối lộ.

Hối lộ hợp đồng là hành vi đưa hoặc sẽ đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất cho người có chức vụ, quyền hạn để họ làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu. Mức phạt chính của hành vi hối lộ hợp đồng là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng được quy định tại Khoản 1, Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Tuy nhiên, đối với trường hợp bị ép buộc đưa hối lộ nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát giác hoặc bị ép buộc nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được coi là không có tội và trả lại tài sản. Ngoài ra, nếu người đưa hối lộ không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo hành vi đưa hối lộ của mình trước khi bị phát giác, họ có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ tài sản mà đã dùng để đưa hối lộ.
2. Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi nhận hối lộ hợp đồng
Hành vi nhận hối lộ hợp đồng có thể bị xử lý theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội nhận hối lộ. Theo đó, hành vi nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng vị trí của mình để nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất nhằm làm hoặc không làm một việc liên quan đến hợp đồng.
Mức phạt chính đối với hành vi nhận hối lộ là phạt tù có thời hạn, phạt tù chung thân hoặc tử hình tùy vào mức độ vi phạm Ngoài ra, còn có hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc tịch thu tài sản.
III. Một số thắc mắc liên quan đến hối lộ hợp đồng
1. Hối lộ hợp đồng có bị đi tù không?
Theo Điều 364 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, tội đưa hối lộ có thể bị xử lý hình sự và có thể bị phạt tù tùy thuộc vào giá trị hối lộ và mức độ nghiêm trọng của hành vi. Cụ thể, nếu giá trị hối lộ từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc lợi ích phi vật chất thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù có thể từ 6 tháng đến 03 năm. Nếu giá trị hối lộ từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc có yếu tố tổ chức, lợi dụng chức vụ, dùng thủ đoạn xảo quyệt,... mức án tù có thể từ 02 đến 07 năm. Trường hợp hối lộ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, mức án có thể từ 07 năm đến 12 năm tù. Trong những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, như hối lộ từ 1.000.000.000 đồng trở lên, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 đến 20 năm.
Như vậy, tùy theo giá trị của hối lộ và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người hối lộ hợp đồng có thể bị xử phạt bằng các hình thức như phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù theo quy định của pháp luật.
2. Người nhận hối lộ hợp đồng bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 354 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, người nhận hối lộ sẽ bị xử lý hình sự với các mức án sau:
- Mức 1: Phạt tù 02 đến 07 năm (nhận hối lộ từ 2.00.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc lợi ích phi vật chất);
- Mức 2: Phạt tù 07 đến 15 năm (hối lộ từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 triệu đồng hoặc có tổ chức, lợi dụng chức vụ, sách nhiễu…);
- Mức 3: Phạt tù 15 đến 20 năm (hối lộ từ 500.000.000 triệu đến dưới 1.000.000.000 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng);
- Mức 4: Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình (hối lộ từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 5.000.000.000 đồng trở lên).
Như vậy, người nhận hối lộ trong hợp đồng sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo giá trị hối lộ và thiệt hại gây ra. Hành vi nhận hối lộ không chỉ xâm phạm đến đạo đức và sự công bằng trong các giao dịch mà còn có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế và xã hội.
3. Người bị khởi tố tội hối lộ hợp đồng có được yêu cầu luật sư bào chữa cho mình không?
Theo điểm h, Khoản 2, Điều 60 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người bị khởi tố có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa. Điều này có nghĩa là người bị khởi tố tội hối lộ hợp đồng có quyền yêu cầu luật sư bào chữa cho mình trong suốt quá trình tố tụng.
Do đó, người bị khởi tố tội hối lộ hợp đồng có quyền yêu cầu luật sư bào chữa để bảo vệ quyền lợi của mình trong suốt quá trình tố tụng.
4. Có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường đối với hành vi hối lộ hợp đồng không?
Nếu hợp đồng được ký kết dựa trên hành vi hối lộ, hợp đồng đó có thể bị coi là vô hiệu được quy định tại Điều 122 Bộ Luật Dân sự 2015. Bên cạnh đó, theo Điều 360 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ. Nếu có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, bao gồm cả việc ký kết hợp đồng qua hành vi hối lộ, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Như vậy, có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường đối với hành vi hối lộ trong hợp đồng. Trong trường hợp hành vi hối lộ dẫn đến việc ký kết hợp đồng trái pháp luật, gây thiệt hại cho các bên liên quan, người bị hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
5. Hối lộ hợp đồng có thể bị xử lý hình sự ở những mức độ nào?
Hối lộ hợp đồng có thể bị xử lý hình sự theo các mức độ khác nhau tùy vào vai trò của người phạm tội (người đưa hối lộ hay người nhận hối lộ), giá trị tài sản đưa hối lộ và tính chất hành vi phạm tội. Theo Điều 364 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hối lộ hợp đồng có thể bị xử lý hình sự ở những mức độ sau:
- Mức 1: Phạt tiền 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù 06 tháng đến 03 năm (khi giá trị hối lộ từ 2 – dưới 100 triệu đồng hoặc lợi ích phi vật chất);
- Mức 2: Phạt tù 02 đến 07 năm (nếu phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ, thủ đoạn xảo quyệt hoặc hối lộ từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng);
- Mức 3: Phạt tù 07 đến 12 năm (hối lộ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng);
- Mức 4: Phạt tù 12 đến 20 năm (hối lộ từ 1.000.000.000 đồng trở lên).
Như vậy, hối lộ trong hợp đồng có thể bị xử lý hình sự với các mức độ khác nhau tùy vào hành vi cụ thể. Nếu người đưa có hành vi vi phạm pháp luật, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các mức án như phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hoặc phạt tù từ 2 năm đến 20 năm, tùy theo giá trị hối lộ và mức độ nghiêm trọng của hành vi.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hối lộ hợp đồng
Trên đây là bài viết của NPLaw về hối lộ hợp đồng, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến hối lộ hợp đồng. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau: