Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tìm hiểu về hối lộ trong giáo dục và hối lộ trong giáo dục được hiểu như thế nào? Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Tìm hiểu về hối lộ trong giáo dục

1. Hối lộ trong giáo dục được hiểu như thế nào?

Pháp luật hiện hành không có khái niệm cụ thể về hối lộ, tuy nhiên có thể hiểu hối lộ là hành vi đưa tiền, hoặc vật phẩm có giá trị, hoặc những lợi ích vật chất hoặc tinh thần, hoặc những thứ khác khiến cho người nhận cảm thấy hài lòng, để mong muốn người nhận giúp đỡ mình thực hiện hành vi trái pháp luật.

Như vậy, hối lộ trong giáo dục được hiểu là hành vi của người đưa tiền, tài sản hoặc bất kỳ lợi ích phi vật chất nào cho người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực giáo dục để người này làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ. Hành vi khách quan của tội đưa hối lộ là người đưa hối lộ đã có hành vi đưa của hối lộ cho người có chức vụ, quyền hạn. Hành vi đưa của hối lộ có thể được thực hiện một cách trực tiếp (người đưa trực tiếp đưa cho người nhận hối lộ) hoặc có thể gián tiếp qua trung gian (người môi giới hối lộ).

2. Các hình thức hối lộ phổ biến trong giáo dục?

Hình thức hối lộ phổ biến trong giáo dục là 

  • Hối lộ vật chất gồm: Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác

Ví dụ: Phụ huynh sẵn sàng chi trả những khoản ngoài quy định để lo việc học hành cho con khá phổ biến và người nhận hối lộ là giáo viên, hiệu trưởng nhà trường.

  • Hối lộ phi vật chất được thể hiện qua nhiều hành vi như:

Hối lộ tình dục: là điển hình của hối lộ phi vật chất; người đưa hối lộ thông qua phục vụ tình dục để mong đạt được lợi ích;

Hối lộ thông tin: là người đưa hối lộ cung cấp thông tin cho người nhận hối lộ để mưu cầu lợi ích; người nhận hối lộ cũng nhận được lợi ích từ thông tin được cung cấp. Thông tin này chủ yếu là về thăng chức, thuyên chuyển, bí mật thương mại, thông tin mật về kết án, ...;

Hối lộ thành tích: là hình thức hối lộ giữa cấp trên và cấp dưới trong cùng hệ thống, cùng ngành; người đưa hối lộ cố ý chuyển thành tích công việc cho cấp trên hưởng. Cũng có trường hợp cấp trên muốn được thăng chức cao hơn nên cố ý chiếm thành tích của nhân viên. Khi được thăng chức cao hơn, cấp trên sẽ điều động cấp dưới trở thành vị trí cao hơn và có lợi hơn. Hoặc là phụ huynh và giáo viên hối lộ để thành tích học tập cao hơn.

II. Quy định pháp luật về hối lộ trong giáo dục

1. Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi đưa hối lộ trong giáo dục?

Người đưa hối lộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) nếu có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

Trường hợp người có hành vi đưa hối lộ nhưng chưa đủ dấu hiệu để bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định nêu trên thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

Trường hợp đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt hành chính nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi nhận hối lộ trong giáo dục?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 thì tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

Theo Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có quy định về các hành vi tham nhũng như sau:

- Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:

+ Tham ô tài sản;

+ Nhận hối lộ;

+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

+ Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

+ Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;

+ Nhũng nhiễu vì vụ lợi;

+ Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

- Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:

+ Tham ô tài sản;

+ Nhận hối lộ;

+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

Theo khoản 4 Điều 8, khoản 5 Điều 16, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 37 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị áp dụng thức thức kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

Đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì có thể bị áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức.

Ngoài ra người nhận hối lộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nhận hối lộ theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) nếu có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

3. Mức xử phạt đối với hành vi hối lộ trong giáo dục theo quy định pháp luật?

Theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) quy định về tội đưa hối lộ như sau:

- Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

+ Lợi ích phi vật chất.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

+ Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

- Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

- Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

- Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định nêu trên.

Như vậy, người đưa hối lộ tùy vào tính chất và mức độ phạm tội mà có thể bị xử lý hình sự với mức phạt cao nhất lên đến 20 năm tù. 

Lưu ý: Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Căn cứ tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) quy định tội nhận hối lộ như sau:

- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương XXIII, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Lợi ích phi vật chất.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Có tổ chức;

+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

+ Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

- Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

- Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định nêu trên.

Như vậy, người nào nhận hối lộ có thể bị xử lý hình sự với mức cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình. Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến hối lộ trong giáo dục

1. Hối lộ trong giáo dục có bị phạt tiền không?

Căn cứ tại Điều 354 và Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) thì hối lộ trong giáo dục có bị phạt tiền như sau:

Người phạm tội đưa hối lộ còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản đối với tội nhận hối lộ.

2. Người nhận hối lộ trong giáo dục có bị xử lý hình sự không?

Căn cứ tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) người nhận hối lộ có thể bị xử lý hình sự với mức cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình. Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Người bị khởi tố tội nhận hối lộ có được yêu cầu luật sư bào chữa không?

Theo Khoản 4 Điều 31 Hiến pháp năm 2013 quy định Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Đồng thời theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Hiến pháp năm 2013, Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về việc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội như sau người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Như vậy, người bị khởi tố tội nhận hối lộ có được yêu cầu luật sư bào chữa.

4. Học sinh, phụ huynh có bị xử phạt nếu tham gia hối lộ trong giáo dục không?

Khi phụ huynh đưa hoặc sẽ đưa bất kỳ lợi ích nào cho cán bộ có quyền hạn để thực hiện thì hành vi của những phụ huynh này có dấu hiệu của tội “Đưa hối lộ” theo quy định tại Điều 364 Bộ Luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017). Theo đó, người đưa hối lộ tùy vào tính chất và mức độ phạm tội mà có thể bị xử lý hình sự với mức phạt cao nhất lên đến 20 năm tù. 

Theo khoản 1 Điều 17 Bộ Luật hình sự 2015 (sđ, bs 2017) nếu các em học sinh biết về việc bố mẹ mình đưa hối lộ để được lợi ích nào đó; cùng bàn bạc, tham gia vào quá trình đưa hối lộ thì có thể sẽ bị chịu trách nhiệm hình sự về hành vi đưa hối lộ với vai trò là đồng phạm.

Như vậy, học sinh, phụ huynh có bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi tham gia hối lộ trong giáo dục nếu cơ quan điều tra xét thấy có dấu hiệu của tội phạm.

5. Hối lộ trong giáo dục có bị tước chứng chỉ hành nghề không?

Pháp luật hiện hành chưa có quy định về việc tước chứng chỉ hành nghề trong ngành giáo dục đối với viên chức, cán bộ khi vi phạm pháp luật, mà chỉ quy định các hình thức xử phạt hành chính, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với đối tượng này.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hối lộ trong giáo dục

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hối lộ trong giáo dục mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

​​​​​​​Buôn lậu là gì? khi nào phải chịu trách nhiệm về hành vi buôn lậu?

Song song với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế trong 5 năm trở lại đây, th...

Tội buôn lậu theo quy định pháp luật hình sự Việt Nam

Buôn lậu là cụm từ khá phổ biến trong đời sống xã hội nhưng không phải ai cũng h...

Giật hụi có thể bị phạt tù theo quy định của bộ luật hình sự?

Hụi là một loại giao dịch về tài sản sớm được hình thành ở nhiều nước trên thế g...

Lừa đảo trực tuyến và cách thức đề phòng

Người dân khi sử dụng Internet, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến mất cảnh giác,...

Làm giả sổ đỏ

  Làm giả sổ đỏ hiện nay là một tình trạng đáng báo động. Cá...

Xét xử tội giết người theo quy định pháp luật hình sự

Xuất phát từ việc bảo vệ con người và tính nguy hiểm cho xã hội của tội giết ngư...

Tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi được quy định như thế nào?

Hiện nay, tình hình tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, nhất là tội...

Đe doạ giết người qua tin nhắn bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, hành vi đe dọa giết người qua tin nhắn khá phổ biến. Bởi lẽ công nghệ...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo